1. Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án - đề số 1

Phần I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc và thực hiện các yêu cầu sau:

Ghi lại chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 - 8

“Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 100% của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con người độc nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực.

Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt. Và bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện.

Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn hơn ai hết phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó”.

(Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân)

Câu 1:  Luận đề trong văn bản trên là gì ?

A. Mỗi người sinh ra có một giá trị riêng biệt

B. Trong cuộc sống có người tài giỏi và có người yếu kém

C. Giá trị của vịt và thiên nga

D. Mỗi người phải chuyên cần cố gắng từng ngày

Câu 2: Nghĩa của thành ngữ “độc nhất vô nhị” là:

A. tâm địa độc ác là duy nhất

B. sự khác biệt là độc nhất

C. sự riêng biệt độc đáo là duy nhất

D. duy nhất, độc đáo, chỉ có một không có hai

Câu 3: Điều kỳ diệu mà tác giả nói tới trong văn bản trên là gì?

A. Không ai có thể là bản sao 100% của ai cả

B. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga

C.Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một

D. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon.

Câu 4:  Câu văn “Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn.” có vai trò gì trong đoạn văn?

A. Lý lẽ

B. Dẫn chứng

C. Vừa là lý lẽ vừa là dẫn chứng

D. Luận điểm

Câu 5: Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A. Văn bản thông tin

B. Văn bản nghị luận

C. Tản văn

D. Truyện ngắn

Câu 6: Đoạn văn thứ 3 được triển khai theo cách nào?

A. Diễn dịch

B. Quy nạp

C. Song song

D. Phối hợp

Câu 7: Trong các nhóm từ sau, đâu là nhóm từ Hán Việt?

A. tài năng, vô dụng, thông minh, vượt qua

B. tài năng, chuyên cần, vô dụng, bẩm sinh

C. tài năng, vô dụng, thông minh, ấm áp

D. tài năng, vô dụng, thông minh, cà vạt

Câu 8: Phần in đậm trong văn bản trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

A. Ẩn dụ

B. Đảo ngữ

C. Điệp ngữ

D. So sánh

Trả lời các câu hỏi sau

Câu 9. Nêu thông điệp mà tác giả muốn gửi đến chúng ta qua văn bản?

=> Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến chúng ta qua văn bản là: Mỗi con người chúng ta đều có những giá trị tốt đẹp của riêng mình, hãy biết trân trọng những giá trị đó.

Câu 10. Vấn đề mà văn bản đề cập đến có ý nghĩa như thế nào với em?

=> Vấn đề mà văn bản đề cập đến có ý nghĩa với em như sau: Em nhận ra được giá trị sẵn có tốt đẹp của bản thân là sự chăm chỉ và lòng yêu thương mọi người. Em đã thể hiện nó bằng cách học tập mỗi ngày và giúp đỡ rất nhiều người trong khả năng của bản thân. Em sẽ cố gắng học tập thật tốt và cố gắng hơn nữa để trở thành công dân có ích cho xã hội.

Phần II: Viết (4 điểm).

Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất.

=> Gợi ý:

Nhà thơ Tú Xương, với sự tài hoa trong việc sáng tác các bài thơ trào phúng, đã để lại dấu ấn đặc biệt trong văn học Việt Nam. Trong số những tác phẩm nổi tiếng của ông, bài thơ "Thương vợ" đặc biệt là một tác phẩm tiêu biểu. "Thương vợ" không chỉ đơn thuần là một bài thơ, mà còn là một tác phẩm nghệ thuật về tình yêu gia đình. Tác phẩm này dành riêng cho bà Tú - người phụ nữ mà Tú Xương đã tôn vinh và ghi nhận trong lòng mình.

Trong bài thơ, hình ảnh của bà Tú được khắc họa một cách sống động và đầy cảm xúc. Bà là biểu tượng của sự nhẫn nhục, tần tảo và đức hy sinh. Tú Xương đã đứng ở góc độ của một người chồng, không chỉ để diễn đạt tình cảm sâu lắng mà còn để thể hiện sự cảm thông và tôn trọng đối với những người phụ nữ, những người vợ hiền:

“Quanh năm buôn bán ở mom sông

Nuôi đủ năm con với một chồng

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

Bốn câu thơ đầu tiên của bài thơ đã dẫn nhập về cuộc sống lao động của bà Tú với công việc buôn bán. "Buôn bán", đúng như mô tả, là một nghề không hề dễ dàng, luôn đòi hỏi sự cố gắng không ngừng nghỉ. Cụm từ "quanh năm" đã làm nổi bật sự lặp lại, sự nhàm chán và nghiệt ngã của cuộc sống hàng ngày, từ năm này qua năm khác.

Bà Tú, với sự tần tảo và chăm chỉ, thường rời giường sớm để "nuôi đủ năm con với một chồng". Sự lựa chọn từ "một chồng" thay vì "gia đình" hay "người chồng" như thông thường có thể được hiểu là một biểu hiện của hoàn cảnh khó khăn. Đây là một tình huống đầy bi thảm, khi mà người vợ phải gánh vác trách nhiệm nuôi dưỡng cả gia đình, mà người chồng đáng ra phải đóng vai trò là người chịu trách nhiệm chính trong gia đình.

Tuy nhiên, điều đáng nói ở đây là mức độ trớ trêu và bi đát trong hoàn cảnh này. Thậm chí, tác giả đã khéo léo lồng ghép sự châm biếm và chua xót trong các dòng thơ, khiến cho độc giả không chỉ cảm thấy tiếc nuối mà còn nhận ra sự thê lương của hoàn cảnh này. Người phụ nữ không chỉ phải chịu đựng sự ràng buộc của truyền thống mà còn không có cơ hội để thể hiện sự phàn nàn hay tâm sự của mình. Chỉ có im lặng và sự chịu đựng qua từng ngày, như thể số phận đã định sẵn "Năm nắng, mười mưa, dám quản công"

Các dòng thơ cuối cùng của bài thơ phản ánh sự đau đớn và tự hỏi của nhà thơ về bản thân và xã hội xung quanh.

"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

Có chồng hờ hững cũng như không!"

Khi nhà thơ nhắc đến "cha mẹ" trong dòng thơ, âm điệu của từng từ như đang phản ánh sự đắng cay và chua xót về thói đời thường thấy, nơi tiền bạc thường trở thành trung tâm của mọi sự vụ. Điều này cũng có thể hiểu là một hình ảnh châm biếm về những giá trị thiêng liêng của gia đình và tình thương, mà thường bị lãng quên trong cuộc sống hiện đại.

Bằng cách đối chiếu "cha mẹ" với "chồng hờ hững", nhà thơ như đang tự đặt câu hỏi về giá trị thực sự của mình và mọi người trong xã hội. Việc chồng thờ ơ cũng chỉ là một trong những biểu hiện của một xã hội đang mất đi những giá trị cơ bản nhất của con người.

Qua bài thơ này, Tú Xương không chỉ miêu tả hình ảnh của bà Tú mà còn tạo ra một bức tranh tổng thể về hình ảnh của phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa. Những con người tận tâm, chịu đựng và hy sinh cho gia đình, mặc dù thường bị lãng quên và xem thường.

 

2. Đề thi cuối kì Ngữ văn 8 kết nối tri thức đề số 2 - có đáp án

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

THƯƠNG VỢ

 

Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên, hai nợ, âu đành phận,

Năm nắng, mười mưa, dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

Có chồng hờ hững cũng như không!

Câu 1: Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú đường luật

B. Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

C. Thất ngôn xen lục ngôn

D. Song thất lục bát

Câu 2: Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua hai câu thơ “Một duyên hai nợ âu đành phận/ Năm nắng mười mưa dám quản công”?

A. Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.

B. Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.

C. Sự trân trọng của ông đối với tình yêu chung thủy của bà Tú.

D. Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.

Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

=> Nghệ thuật của hai câu thơ trên là

- Sử dụng lối nói dân gian một cách sáng tạo.

- Sử dụng từ láy giàu giá trị gợi hình.

- Sử dụng biện pháp đảo ngữ và nghệ thuật đối.

→ Tác dụng: Thể hiện sự hoá thân của nhân vật trữ tình thành “thân cò”, làm nổi bật cái vất vả, đảm đang của bà Tú và ẩn sau câu chữ vẫn là tấm lòng của nhà thơ với cái nhìn ái ngại, cảm thông.

Câu 4: Câu “Nuôi đủ năm con với một chồng” diễn tả nỗi vất vả của bà Tú như thế nào?

=> Nuôi năm đứa con đã vô cùng vất vả, lại thêm người chồng với đầy đủ nhu cầu ăn, mặc, và cả những thú phong lưu kẻ sĩ của ông, ngần ấy làm oằn đôi vai của bà Tú.

Câu 5: Dòng nào sau đây được xem là chủ đề của bài thơ Thương vợ?

A. Thương vợ là bài thơ thành công trong cách vận dụng và sáng tạo ca dao và thành ngữ. Đây là bài thơ trữ tình hay nhất của thơ văn trung đại viết về người vợ.

B. Thương vợ là bài thơ tỏ niềm cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến không có niềm hạnh phúc gia đình “một duyên hai nợ”.

C. Thương vợ là bức chân dung chân thực về người vợ đảm đang, chịu thương, chịu khó, là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ truyền thống Việt Nam: tháo vát, cần cù, lam lũ và giàu đức hy sinh. Đồng thời thể hiện tình cảm thương quý, biết ơn của nhà thơ đối với vợ.

D. Thương vợ bộc lộ nỗi đau thầm kín của nhà thơ vì vỡ mộng công danh, đành để vợ con vất vả, nghèo khổ.

Câu 6: Nghĩa của từ “hờ hững” trong câu “Có chồng hờ hững cũng như không” là:

A. Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải.

B. (Làm việc gì) tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý.

C. (Làm việc gì) chỉ vừa đến mức được cái vẻ như đã làm.

D. Tỏ ra lạnh nhạt trong quan hệ tình cảm, không chút để ý đến.

Câu 7: Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?

=> Trả lời:

- Từ ngữ có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú: thân cò (lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian).

- Trong ca dao hình ảnh con cò thường dùng để chỉ người phụ nữ trong xã hội cũ. Ở đây Tú Xương đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự lam lũ cực nhọc của bà Tú.

Câu 8: Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến?

=> Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh bà Tú:

- Người phụ nữ Việt Nam luôn cần cù, chăm chỉ lao động trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, có khó khăn đến đâu.

- Dù cuộc sống, công việc của họ có gặp phải nhiều khó khăn nhưng ở họ vẫn luôn giữ được tinh thần lạc quan, sự cần mẫn, chăm chỉ vốn có của mình.

- Họ là những người không được lựa chọn cuộc đời, số phận cho mình, họ chỉ được cách chấp nhận số phận của mình được người khác sắp đặt và cố gắng hòa nhập với cuộc sống ấy.

- Người phụ nữ Việt Nam dù có gặp phải người chồng hờ hững hay tệ bạc cũng vẫn luôn giữ cho mình nhân phẩm cao đẹp vốn có để chấp nhận và cùng chung sống.

Phần II. Viết (4,0 điểm)

Hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học là bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật mà em đã đọc hoặc đã học.

=> Gợi ý: Xem chi tiết tại: bài văn phân tích một tác phẩm văn học là bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật mà em đã đọc hoặc đã học

 

3. Đề số 3 thi cuối kì Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án

I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc văn bản:

BÀN VỀ PHÉP HỌC

“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo”. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ (1), nền chính học đã bị thất truyền (2). Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường (3). Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.

Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tuỳ đâu tiện đấy mà đi học.

Phép dạy, nhất định theo Chu Tử (4). Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử (5). Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm. Hoạ may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.

Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.

Đó là mấy điều, thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.

Kẻ hèn thần cung kính tấu trình.

(La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp, theo La Sơn Yên Hồ Hoàng Xuân Hãn tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998)

(1) Đến giờ: là thời điểm Nguyễn Thiếp dâng lên vua Quang Trung bản tấu vào tháng 8/1791.

(2) Thất truyền: bị mất đi, không được truyền lại cho đời sau.

(3) Tam cương, ngũ thường: chỉ ba mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến là vua tôi, cha con, chồng vợ và các đức tính nhân, nghĩa, lễ, trí, tín của con người.

(4) Chu Tử: Chu Hi, nhà nho nổi tiếng, đồng thời là nhà triết học, giáo dục học thời Nam Tống.

(5) Tứ thư, ngũ kinh, chư sử: những quyển sách kinh điển của Nho giáo, những cuốn sách sử nổi tiếng thời xưa.

Lựa chọn phương án đúng nhất (3,0 điểm):

Câu 1:  Trong đoạn mở đầu, tác giả khẳng định mục đích của việc học chân chính là gì?

A. Học để biết rõ đạo

B. Học để làm quan

C. Học hòng cầu danh lợi

D. Học lấy hình thức

Câu 2: Phép học nào được nhắc đến trong văn bản?

A. Chỉ tập trung rèn thực hành.

B. Học từ tiểu học rồi tiến lên.

C. Học từ kiến thức cao xuống thấp.

D. Chỉ tập trung ghi nhớ lý thuyết.

Câu 3: Luận đề của văn bản là:

A. Bàn về mục đích và phương pháp học tập đúng đắn.

B. Bàn về tác dụng khi đạo học thành đối với đất nước.

C. Bàn về hậu quả khi nền chính học bị thất truyền.

D. Bàn về ý định mở trường dạy học ở khắp mọi nơi.

Câu 4: Văn bản được viết theo thể loại nào?

A. Văn bản thông tin

B. Truyện ngụ ngôn

C. Văn bản nghị luận

D. Truyện lịch sử

Câu 5:  Theo văn bản, nền chính học bị thất truyền dẫn đến hậu quả gì?

A. Nước mất, nhà tan. Nhân dân đói khổ, cơ cực.

B. Nước mất, nhà tan. Chúa ưa nịnh, thần kém cỏi.

C. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Triều đình rối loạn.

D. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan

Câu 6: Câu thành ngữ hoặc tục ngữ nào có ý nghĩa tương đồng với lời khuyên theo điều học mà làm?

A. Học ăn, học nói, học gói, học mở

B. Học đi đôi với hành

C. Đi một ngày đàng học một sàng khôn

D. Học một biết mười

Thực hiện các yêu cầu (3,0 điểm):

Câu 7. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong câu văn: Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.

=> Biện pháp tu từ điệp ngữ: Từ không được lặp lại bốn lần.

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Nhấn mạnh ý nghĩa của việc mài ngọc và việc học. Viên ngọc thô sơ qua mài giũa mới thành vật quý. Cũng như con người phải trải qua học tập mới hiểu rõ đạo, biết cách ứng xử để trở thành người tốt, nhân tài cho đất nước.

Câu 8. Tìm trong câu văn in đậm 02 từ Hán Việt và giải nghĩa 01 từ trong đó.

=> Hai từ Hán Việt: Thiên hạ, thịnh trị…

+ Thiên hạ: Tất cả những gì dưới trời, ở đây chỉ mọi người.

+ Thịnh trị: Yên ổn, tốt đẹp.

Câu 9. Em hãy nêu ngắn gọn 01 thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân sau khi đọc văn bản.

=> Sau khi đọc văn bản, em nhận thấy có một thông điệp vô cùng ý nghĩa đối với bản thân em đó là: Mỗi người cần cố gắng học tập để xây dựng và phát triển đất nước.

II. Phần Viết (4,0 điểm)

Viết một bài văn nghị luận về vai trò của thế hệ trẻ với tương lai của đất nước.

=> Gợi ý: Bài văn nghị luận về vai trò của thế hệ trẻ với tương lai của đất nước

Tham khảo: Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Ví dụ về trợ từ và thán từ ngữ văn 8