1. Đề thi giữa kỳ 2 môn Sinh học lớp 8 - ĐỀ SỐ 01
1.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Cơ quan bài tiết nào là chủ yếu và quan trọng nhất?
A. Phổi;
B. Da;
C. Thận;
D. Hai câu A, B đúng
Câu 2: Nước tiểu đầu được hình thành do:
A. Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận.
B. Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận.
C. Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận.
D. Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận.
Câu 3: Không nhịn tiểu lâu và đi tiểu đúng lúc sẽ:
A. Tạo điều kiện cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục;
B. Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
C. Hạn chế được các vi sinh vật gây bệnh;
D. Hai câu A và B đúng
Câu 4: Lớp da chính thức là:
A. Lớp biểu bì;
B. Lớp bì;
C. Lớp mỡ dưới da;
D. Cả A, B, C sai
Câu 5: Trong các chức năng của da, chức năng nào là quan trọng nhất?
A. Bảo vệ cơ thể
B. Cảm giác .
C. Bài tiết mồ hôi và điều hòa thân nhiệt
D. Cả A, B, C đều đúng .
Câu 6: Nhuộm tóc gây đỏ da, viền rìa tóc, có hể gây phù nề mặt là do:
A. Cơ thể đã phẩn ứng với kháng nguyên của mỹ phẩm;
B. Vệ sinh tóc không sạch.
C. Vệ sinh da không sạch;
D. Hai câu B và C đúng.
Câu 7: Điều khiển hoạt động của cơ vân, lưỡi, hầu, thanh quản là do:
A. Hệ thần kinh sinh dưỡng;
B. Hệ thần kinh vận động (cơ, xương)
C. Thân ron;
D. Sợi trục
Câu 8: Vì sao não và tủy sống được nằm trong hộp sọ và cột xương sống?
A. Vì não và tủy đều mềm và dễ bị tổn thương
B. Vì hộp sọ và xương sống là những hộp xương cứng có tác dụng bảo vệ và nuôi dưỡng
C. Tránh các bệnh viêm màng não
D. Hai câu A và B đúng
Câu 9: Nếu tiểu não bị cắt bỏ sẽ làm :
A. Trương lực của cơ rối loạn;
B. Thân không đứng vững, tứ chi run rẩy
C. Không phối hợp được hoạt động của các cơ;
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Ở vùng dưới đồi thị (não trung gian) có trung tâm đói, no, khát. Nếu kích thích trung tâm đói thì cơ thể sẽ:
A. Ăn rất ít khi đang no
B. Không ăn uống tuy đang đói
C. Ăn rất nhiều tuy đang no
D. Hai câu A và B đúng
1.2. Tự luận
Câu 11: Trình bày cấu tạo của tai?
Tai gồm:
- Tai ngoài: có vành tai hứng song âm; ống tai hướng sóng âm.
- Tai giữa: có Màng nhĩ khuếch đại sóng âm; chuỗi xương tai (xương búa, xương đe, xương bàn đạp) truyền sóng âm.
- Tai trong: có các vành bán khuyên; ốc tai chứa cơ quan Coócti có các tế bào thụ cảm thính giác.
Câu 12: Mô tả cấu tạo của đại não? Chỉ rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp Thú.
Cấu tạo đại não (2đ):
+ Cấu tạo ngoài
+ Cấu tạo trong
- Đặc điểm cấu tạo chứng tỏ não người tiến hóa hơn não thú (1đ):
+ Não người có nhiều khe, khúc cuộn nếp gấp làm diện tích bề mặt của đại não lớn
+ Chất xám dày làm thành vỏ não
+ Có vùng vận động ngôn ngữ (hiểu tiếng nói và hiểu chữ viết)
>> Xem thêm: Xương là gì? Cấu tạo và tính chất của xương? Sinh học lớp 8
2. Đề thi giữa học kỳ 2 môn Sinh học lớp 8 - ĐỀ SỐ 02
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Chuyển hóa cơ bản là:
B, Năng lượng mà cơ thể sử dụng
C, Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi
D, Cả A, B, C đúng
Câu 2: Thiếu muối I-ốt trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ dẫn đến bệnh :
A, Bướu cổ
B, Bazơđô
C, Khô mắt
D, Viêm da
Câu 3: Cơ quan bài tiết nào là quan trọng nhất ?
A, Phổi
B, Da
C, Thận
D, Cả Phổi, Da và Thận
Câu 4: Để phòng tránh mắc sỏi thận cần :
A, Chế độ ăn hợp lý uống
B, Không nhịn tiểu
C, Uống đủ nước
D, Cả A, B và C
Câu 5: Sự tạo thành nước tiểu gồm mấy quá trình ?
A, 1 quá trình
B, 2 quá trình
C, 3 quá trình
D, 4 quá trình
Câu 6: Nước tiểu đầu được tạo ra từ đâu ?
A, Cầu thận, nang cầu thận
B, Ống thận
C, Ống góp
D, Bể thận
Câu 7: Những bệnh nào sau đây là bệnh ngoài da ?
A, Nước ăn chân, viêm phế quản
B, Sởi, viêm da, nấm, chân tay miệng
C, Bỏng, thủy đậu, viêm tai giữa
D, Cả A, B và C
Câu 8: Màng nhĩ có vai trò
A, Truyền sóng âm
B, Khuếch đại sóng âm
C, Hứng sóng âm
D, Hướng sóng âm
2.2. Câu hỏi tự luận
Câu 9 (3 điểm) : Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ tế bào với sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ?
- TĐC ở cấp độ tế bào (1đ): Môi trường trong cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và Oxy cho tế bào
Tế bào thải CO2 và chất thải vào môi trường trong cơ thể
- Chuyển hóa (1đ): Tế bào sử dụng chất dinh dưỡng. O2 để: Tạo ra năng lượng; sinh nhiệt; tổng hợp các chất đặc trưng; thải các chất thải
Câu 10 (1 điểm): Thận có cấu tạo như thế nào?
Thận gồm: Phần vỏ; phần tủy và bể thận
Câu 11 (1 điểm): Nêu các biện pháp bảo vệ da?
Ví dụ:
- Chống nắng khi ra ngoài trời như mặc áo chống nắng, đội mũ, bôi kem chống nắng.
- Làm sạch da mặt.
- Cung cấp độ ẩm cho da.
- Chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.
- Điều trị kịp thời các tổn thương về da.
Câu 12 (2 điểm): Phân biệt tật cận thị và viễn thị?
- Cận thị (1đ):
+ Mắt chỉ có khả năng nhìn gần
+ Nguyên nhân: Do thể thủy tinh quá phồng; Do cầu mắt dài
+ Cách khắc phục: Đeo kính phân kỳ
- Viễn thị (1đ)
+ Mắt chỉ có khả năng nhìn vật ở xa
+ Nguyên nhân: Do thể thủy tinh bị lão hóa; do cầu mắt ngắn
+ Cách khắc phục: Đeo kính lão ( Kính hội tụ)
Câu 13 (1 điểm): Em hãy cho 2 ví dụ về PXKĐK và 2 ví dụ về PXCĐK?
- Phản xạ không điều kiện:
+ Thấy đồ chua thì tiết nước bọt
+ Nổi da gà khi thấy lạnh
- Phản xạ có điều kiện:
+ Khi thấy đèn đỏ thì dừng lại
+ Bật quạt khi trời nóng
+ Thấy mưa thì mặc áo mưa
3. Đề thi giữa học kỳ 2 môn Sinh học lớp 8 - ĐỀ SỐ 03
Câu 1. Nêu vai trò của hệ bài tiết, thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết khỏi các tác nhân có hại. (2,0 điểm)
- Vai trò củ hệ bài tiết: Thải loại các chất dư thừa và các chất độc hại trong cơ thể, duy trì tính ổn định của môi trường trong.
- Thói quen sống khoa học: Giữ vệ sinh cho cơ thể cũng như cho hệ bài tiết, khẩu phần ăn uống hợp lý, đi tiểu đúng lúc.
Câu 2. Mô tả đặc điểm cấu tạo của da và chức năng có liên quan đến cấu tạo. (2,0 điểm)
Cấu tạo của da:
- Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sống.
Chức năng: Bảo vệ.
- Lớp bì: cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, thụ quan, dây thần kinh, mạch máu.
Chức năng: Tiếp nhận kích thích, điều hòa thân nhiệt, làm da mềm mại.
- Lớp mỡ dưới da: Dự trữ và cách nhiệt.
Câu 3. Mô tả cấu tạo của đại não (2,0 điểm)
- Chất xám nằm ngoài là trung tâm phản xạ có điều kiện.
- Chất trắng nằm trong là các đường dẫn truyền.
- Bề mặt đại não gồm nhiều nếp gấp tạo thành các khe và rãnh, có tác dụng làm tăng diện tích bề mặt, chia bề mặt thành các thùy và các hồi não.
Câu 4. Nêu quá trình tạo ảnh ở màng lưới. (2,0 điểm)
Quá trình tạo ảnh ở màng lưới: Ánh sáng từ vật qua môi trường trong suốt ở cầu mắt Tác động làm hưng phấn tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới dây thần kinh thị giác vùng thị giác ở thùy chẩm cho ta cảm nhận về hình ảnh của vật.
Câu 5. Bằng khái niệm, phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Lấy ví dụ cụ thể cho từng phản xạ. (2,0 điểm)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập, rèn luyện.
Ví dụ:
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.