Trả lời câu hỏi 1 Sinh 8 Bài 13 trang 42:
Chọn từ thích hợp dưới đây điền vào chỗ trống:
- Huyết tương - Bạch cầu
- Hồng cầu - Tiểu cầu
Máu gồm……… và các tế bào máu.
Các tế bào máu gồm………….., bạch cầu và……………
Trả lời:
Máu gồm huyết tương và các tế bào máu.
Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Trả lời câu hỏi 2 Sinh 8 Bài 13 trang 43:
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều (khi tiêu chảy, khi lao động nặng ra mồ hôi nhiều,…), máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
- Thành phần chất trong huyết tương (bảng 13) có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào tim về tới phổi có màu đỏ thẫm?
Trả lời:
- Mất nước nhiều có thể dẫn đến tình trạng khô mạch máu (huyết khô) do máu trở nên đặc hơn do huyết tương bị cô đặc, và điều này có thể làm suy giảm lưu thông máu. Máu đặc hơn có thể tạo ra nhiều áp lực hơn khi lưu thông trong mạch máu, điều này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
Hơn nữa, khi cơ thể mất nước nhiều, huyết áp có thể giảm xuống do mất lượng nước cần thiết để duy trì huyết áp bình thường. Điều này có thể làm giảm sức đẩy của máu trong mạch và ảnh hưởng đến lưu thông máu.Mất nước nhiều có thể ảnh hưởng đến tính chất của máu, làm thay đổi lưu thông máu và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Việc bù nước đúng cách là rất quan trọng khi cơ thể mất nước lớn để đảm bảo máu vẫn duy trì tính lỏng và lưu thông hiệu quả.
- Chức năng huyết tương: đảm bảo độ loãng của máu để máu dễ lưu thông, khoáng cung cấp chất dinh dưỡng và muối, vận chuyển chất thải.
- Máu có màu đỏ tươi khi nó chứa oxy hóa tố, chủ yếu là oxy. Khi máu chảy từ phổi về tim, nó mang theo lượng oxy tươi mới được cung cấp từ quá trình hô hấp ở phổi. Do oxy được liên kết với hemoglobin, máu có màu đỏ tươi khi nó vận chuyển oxy đến các tế bào khắp cơ thể. Khi máu trở về từ các tế bào về tim, nó mang theo carbon dioxide (CO2) và chất thải từ quá trình trao đổi chất. Trước khi tiếp tục chu trình mới để tái cung cấp oxy, máu cần trải qua quá trình giao đổi khí tại phổi để loại bỏ CO2 và nạp thêm oxy. Máu mất oxy và có lượng CO2 tăng lên có màu đỏ thẫm hơn. Khi máu đưa CO2 từ các tế bào về phổi, quá trình này tạo ra máu có màu đỏ thẫm, chuẩn bị cho việc tái nạp oxy và bắt đầu chu trình mới.
Trả lời câu hỏi 3 Sinh 8 Bài 13 trang 44:
- Các tế bào cơ, não… của cơ thể người có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?
Trả lời:
- Các tế bào cơ, não… do nằm sâu trong cơ thể người nên không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên không thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài.
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua máu, nước mô và bạch huyết được thực hiện qua trao đổi chất.
Câu 1 trang 44 Sinh học 8:
Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu.
Lời giải chi tiết:
Thành phần máu gốm:
- Huyết tương: có chức năng duy trì trạng thái lỏng giúp máu dễ lưu thông; khoáng cung cấp chất dinh dưỡng và muối, vận chuyển chất thải
- Tế bào gồm:
+ Hồng cầu có chức nặng vận chuyển O2 và CO2
+ Tiểu cầu: thực hiện chức năng đông máu giúp cơ thể không mất máu
+ Bạch cầu: thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân lạ.
Câu 2 trang 44 Sinh học 8:
Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể?
Trả lời:
- Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể.
- Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào, giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết. Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô. Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu.
Câu 3 trang 44 Sinh học 8:
Cơ thể em nặng bao nhiêu kg? Đọc phần “Em có biết” và thử tính xem cơ thể em có khoảng bao nhiêu lít máu?
Trả lời:
- Cân nặng là a (kg) → số lít máu:
+ Ở nam = 80 x a : 1000
+ Ở nữ = 70 x a : 1000
Câu 4 trang 44 Sinh học 8:
Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau thế nào?
Trả lời:
- Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.
- Chúng có mối quan hệ mật thiết và gắn bó với nhau.
Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1: Máu gồm mấy thành phần
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Chọn đáp án: A
Giải thích: máu gồm 2 thành phần là huyết tương và các tế bào máu (hòng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)
Câu 2: Thành phần nào chiếm 55% thể tích của máu.
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Huyết tương
D. Tiểu cầu
Chọn đáp án: C
Giải thích: Huyết tương chiếm 55% thể tích máu.
Câu 3: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là
A. Huyết tương
B. Các tế bào máu
C. Hồng cầu
D. Bạch cầu
Chọn đáp án: B
Giải thích: Các tế bào máu bao gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45% thể tích máu.
Câu 4: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Huyết tương
D. Tiểu cầu
Chọn đáp án: C
Giải thích: Huyết tương là dịch lỏng, có màu vàng nhạt.
Câu 5: Loại tế bào máu có đặc điểm màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân là
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Tiểu cầu
D. Tất cả các đáp án trên
Chọn đáp án: A
Giải thích: Tế bào hồng cầu là những tế bào có màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân.
Câu 6: Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân là
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Tiểu cầu
D. Tất cả các đáp án trên
Chọn đáp án: B
Giải thích: Bạch cầu là các tế bào có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân.
Câu 7: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương
B. Hồng cầu
C. Bạch cầu
D. Tiểu cầu
Chọn đáp án: A
Giải thích: Huyết tương là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
Câu 8: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu đỏ thẫm)
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Tiểu cầu
D. Huyết tương
Chọn đáp án: A
Giải thích: hồng cầu là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu đỏ thẫm)
Câu 9: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi
A. Máu
B. Nước mô
C. Bạch huyết
D. Tất cả các đáp án trên
Chọn đáp án: D
Giải thích: Máu, nước mô, bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.
Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
B. Máu, nước mô, bạch huyết
C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể
D. Máu, nước mô, bạch cầu
Chọn đáp án: B
Giải thích: Máu, nước mô, bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết trên đã mang đến thông tin hữu ích, giúp bạn đọc giải quyết tốt bài tập Sinh học 8 Bài 13. Xin trân trọng cảm ơn!