1. Vai trò của môn tin học lớp 9
Tin học là một môn học quan trọng, đặc biệt là tin học lớp 9. Môn học này đã giúp các em học sinh khá nhiều trong học tập, có thể kể đến như
- Quản lí quỹ thời gian, thời khóa biểu, lịch trình của bản thân thông qua các phần mềm quản lí
- Tra cứu nội dung học tập trên Internet
- Thực hiện tính toán nhanh hơn với các phần mềm điện tử
- Soạn thảo văn bản thay cho viết tay
- Học online, trực tuyến không cần đi xa, ...
- Trao đổi với bạn bè, thầy cô thông qua mạng xã hội
2. Đề thi giữa học kì 2 môn Tin học lớp 9 - Đề số 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Để ghi âm và xử lí âm thanh em nên chọn phần mềm nào?
A. Máy tính B. Audacity C. MS.word D. Movie Maker
Câu 2: Trong phần mềm Audacity, để mở tệp âm thanh và nghe nhạc, ta thực hiện lệnh:
A. File -> New B. File -> Import Audio C. File -> Open D. File -> Exxport Audio
Câu 3: Sản phẩm nào trong số các sản phẩm dưới đây (được tạo bằng máy tính và phần mềm máy tính) là sản phẩm đa phương tiện?
A. Bài thơ được soạn thảo bằng word
B. Bảng điểm lớp em được tạo bằng chương trình bẳng tính
C. Một video clip nhạc được quay lại và lưu trong máy tính
D. Bài trình chiếu với hình ảnh, tệp âm thanh, đoạn phim, ... được chèn vào trang chiếu
Câu 4: Để chèn âm từ máy tính vào Slide ta thực hiện
A. Insert -> Sound from file B. Insert -> Movie from file C. Insert -> Movies and Sounds D. Insert -> Sound from chip
Câu 5: Một bài trình chiếu gồn có 5 trang chiếu. Từ trang thứ 2 trở đi được coi là trang gì?
A. Tiêu đề trang B. Trang tiêu đề C. Nội dung trang D. Trang nội dung
Câu 6: Hãy chọn câu trả lời đúng. Phần mềm máy tính nào dưới đây là ví dụ về sản phẩm đa phương tiện:
A. Phần mềm học toán
B. Phần mềm trình chiếu
C. Phần mềm trò chơi
D. Phầm mềm xử lý ảnh
Câu 7: Tên phần mềm nào sau đây là phần mềm trình chiếu
A. Unikey B. Microsoft Excel C. Microsoft PowerPoint D. Microsoft Word
Câu 8: Sản phẩm nào dưới đây là sản phẩm đa phương tiện được đào tạo ra bằng máy tính và phần mềm máy tính
A. Bài trình chiếu có hình ảnh minh họa
B. Một ca khúc được ghi âm và lưu vào máy tính
C. Bảng điểm lớp em được tạo ra bằng chương trình bảng tính
D. Hình ảnh được vẽ bằng phần mềm đồ họa
Câu 9: Các bước tạo bài trình chiếu?
A. Chuẩn bị nội dung cho bài chiếu, Chọn màu hoặc hình ảnh nền cho trang chiếu
B. Nhập và định dạng nội dung văn bản, Thêm các hình ảnh minh họa
C. Tạo hiệu ứng chuyển động, Trình chiếu kiểm tra, chỉnh sửa và lưu bài trình chiếu
D. Cả a), b), c)
Câu 10: Cách chèn thêm trang chiếu (slide) mới?
A. Insert -> New Slide
B. Nháy vào nút New Slide
C. Nháy phải ở khung bên trái và chọn New Slide
D. Cả 3 đều được
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là gì? Có mấy loại hiệu ứng động? Hãy nêu sự khác nhau của các loại hiệu ứng động đó
Câu 2: (3 điểm)
Ảnh tĩnh là gì? Ảnh động là gì? Nêu bản chất của việc tạo ảnh động
ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | C | D | A | D | B | C | A | D | D |
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1:
- Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là đổi lại cách xuất hiện của các đối tượng tỏng bài trình chiếu
- Có hai loại hiệu ứng động
+ Hiệu ứng động: Hiệu ứng tạo cách thức cũng như thời điểm xuất hiện của các đối tượng trên trang chiếu (văn bản, hình ảnh, biểu đồ, ...) khi trình chiếu
+ Hiệu ứng chuyển trang chiếu: Hiệu ứng tạo cách thức cũng như thời điểm xuất hiện của các trang chiếu khi trình chiếu
Câu 2:
- Ảnh tĩnh được hiểu là một tranh, ảnh thể hiện cố định một nội dung nào đó
- Ảnh động là sự kết hơpj và thể hiện của nhiều ảnh tĩnh trong những khoảng thời gian ngắn
- Bản chất của việc tạo ảnh động là tạo ra các ảnh tĩnh có cùng kích thước rồi ghép chúng lại thành một dãy với thứ tự nhất định và đặt thời gian xuất hiện của từng ảnh, sau đó lưu lại dưới dạng một tệp ảnh động
3. Đề thi giữa học kì 2 môn Tin học lớp 9 - Đề số 2
A. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh trong vào câu trả lời đúng
Câu 1. Tên phần mềm nào sau đây là phần mềm trình chiếu?
A. Beneton Movie GIF
B. Microsoft Excel
C. Microsoft Word
D. Microsoft PowerPoint
Câu 2: Cách mở mẫu bố trí (slide layout)?
A. insert / Slide / layout
B. Home / New Slide
C. Home / Slide / layout
D. Design / Slide / layout
Câu 3: Để trình diễn các Slide trong PowerPoint, ta nhấn
A. Phím F1 B. Phím F3 C. Phím F5 D. Phím F10
Câu 4: Để tạo hiệu ứng chuyển trang ta vào?
A. Slide Show / Slide Transition
B. Slide Show / Custom Animation
C. Slide Show / Animation Schemes
D. Slide Show / Animation Transition
Câu 5: Khi chèn thêm trang chiếu mới vào bài trình chiếu, trang chiếu mới sẽ
A. Luôn được thêm vào sau trang chiếu cuối cùng
B. Luôn được thêm vào trước trang chiếu đầu tiên
C. Có thể được thêm vào trước hoặc sau 1 trang chiếu hiện có
D. Luôn chèn vào trước trang chiếu đang chọn
Câu 6: Chức năng chính của phần mềm trình chiếu là gì?
A. Thiết lập các chương trình dùng để chiếu
B. Tạo và trình chiếu các bài trình chiếu dưới dạng điện tử
C. Chiếu các video clip
D. Chiếu nội dung văn bản, hình ảnh lên màn hình
Câu 7: Khi nhập nội dung và định dạng văn bản trong trang trình chiếu, điều gì chúng ta nên tránh?
A. Màu chữ và màu nền có sự tương phản
B. Kích thước chữ phải đủ lớn
C. Đưa hình ảnh vào để minh họa cho nội dung
D. Văn bản trên trang trình chiếu càng nhiều càng tốt
Câu 8: Để trình bày nội dung trên các trang chiếu một cách dễ dàng và nhất quán, chúng ta thường làm gì?
A. Tự tạo ra các mẫu trước
B. Sử dụng các mẫu bố trí có sẵn
C. Tạo ra các trang giống như trang tiêu đề
D. Tạo ra trang tiêu đề sau đó sao chép
Câu 9: Có thể sử dụng phần mềm trình chiếu trong hoạt động nào dưới đây?
A. Tạo ra các bài giảng điện tử và các bài liểm tra trắc nghiệm để phục vụ dạy và học
B. Soạn thảo các truyện ngắn hoặc các bài thơ
C. Tạo và in các trang tính, tờ rơi, tờ quảng cáo trên giấy hoặc quảng cáo nội dung bằng màn hình máy tính
D. Vẽ các hình ảnh vui nhộn
Câu 10: Hãy chỉ ra phát biểu Sai trong các phát biểu sau đây
A. Khi khởi động phần mềm trình chiếu, ngầm định có một trang chiếu trống được mở ra
B. Bài trình chiếu chỉ gồm một trang chiếu duy nhất để trình bày toàn bộ nội dung
C. Có thể thêm trang chiếu mới vài bài trình chiếu
D. Có thể thay đổi vị trí của các trang chiếu
Câu 11: Hiệu ứng chuyển trang chiếu là:
A. Trật tự xuất hiện của các hình ảnh được chèn vào các trang chiếu
B. Cách xuất hiện tiêu đề của các trang chiếu
C. Cách xuất hiện phần nội dung của trang chiếu
D. Cách xuất hiện của các trang chiếu khi bắt đầu được hiển thị thay thế trang chiếu trước
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. (1,5 điểm)
a. Có thể áp dụng mẫu định dạng cho một vài trang chiếu của bài trình chiếu được không? Vì sao?
b. Khi áp dụng một mẫu định dạng có nghĩa rằng đồng thời chúng ta thực hiện các thao tác nào?
Câu 14. (3 điểm)
a. Nêu các bước và tùy chọn để tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu?
b/ Giả sử các trang của bài trình chiếu đang có hiệu ứng chuyển trang, để xóa hiệu ứng chuyển trang cho tất cả các trang này ta thực hiện như thế nào?
Câu 15. (2,5 điểm)
Nêu các bước để chèn hình ảnh vào trang chiếu?
ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | D | C | C | A | C | B | D | B | A | B | D | A |
B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13:
a. Không. Chỉ có thể áp dụng một mẫu định dạng cho tất cả các trang chiếu của bài trình chiếu
b. Áp dụng mẫu bố trí (Layout) cho mọi trang chiếu của bài trình chiếu
Câu 14:
a. - Bước 1: Chọn trang chiếu cần tạo hiệu ứng
- Bước 2: Mở dãy lệnh Animations và chọn kiểu chuyển hiệu ứng chuyển trang chiếu trong nhóm Transitions to This Slide
- Bước 3: Nháy lệnh Apply To All trong nhoms Timing để áp dụng hiệu ứng chuyển cho mọi trang chiếu
- None (không hiệu ứng) là ngầm định
- Ngoài 3 bước trên, trong nhóm Timing em có thể chọn các tùy chọn để thiết lập thời gian cho hiệu ứng chuyển trang chiếu
+ Duration: Thiết lập thời gian thực hiện hiệu ứng chuyển
+ On Mouse Click: Trang chiếu chỉ xuất hiện khi nháy chuột lúc trình chiếu
+ After: Nhập thời gian để tự động chuyển trang sau 1 khoảng thời gian trình chiếu
b. Mở dãy lệnh Animations và no transition trong nhóm Transitions to This Slide và chọn Apply to all slide
Câu 15:
- Bước 1: Chọn tranh chiếu cần chèn hình ảnh
- Bước 2: Mở dải lệnh Insert chọn lệnh Picture trong nhóm lệnh Images để hiển thị hộp thoại Insert Picture
- Bước 3: Chọn thư mực lưu tệp hình ảnh trong ngăn trái của hộp thoại
- Bước 4: Nháy chọn tệp đồ hòa cần thiết và chọn Insert
>> Xem thêm: Yếu tố nào không phải là môi trường truyền dẫn? Tin học lớp 9
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về chủ đề đáp án đề thi môn Tin học lớp 9 học kỳ 2 mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng.