- 1. Đề thi giữa học kỳ 2 Toán 3 sách Cánh Diều có đáp án đề số 1
- 1.1: Đề số 1
- 1.2: Đáp án đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3
- 2. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3 sách Cánh Diều có đáp án đề số 2
- 2.1: Đề số 2
- 2.2: Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 Toán lớp 3
- 3. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3 sách Cánh Diều có đáp án đề số 3
- 3.1: Đề số 3
- 3.2: Đáp án đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3
1. Đề thi giữa học kỳ 2 Toán 3 sách Cánh Diều có đáp án đề số 1
1.1: Đề số 1
I. Trắc nghiệm (5đ)
Em khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Khoanh vào số liền trước của số: 9999?
A. 9989.
B. 9998.
C. 9899.
D. 10 000.
Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh vào số nhỏ nhất trong dãy số: 6289, 6199, 6298, 6288?
A. 6289.
B. 6199.
C. 6298.
D. 6288.
Câu 3: (1 điểm) Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

Số tiền mua một quả khay xoài ít hơn số tiền mua một quả dưa hấu là:
A. 25 000 đồng
B. 47 000 đồng
C. 72 000 đồng
D. 22 000 đồng
Câu 4: (1 điểm) Cho hình vẽ. Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa nào là xa nhất?

A. Vườn hoa hồng
B. Vườn hoa lan
C. Vườn hoa cúc
D. Vườn hoa hướng dương
Câu 5: (1 điểm) Nếu ngày 28 tháng 4 là thứ Ba thì ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là:
A. Thứ Năm
B. Thứ Sáu
C. Thứ Bảy
D. Chủ nhật
Câu 6: (1 điểm) Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. OQ là đường kính
B. MN là bán kính
C. OP là đường kính
D. O là tâm hình tròn
II. Tự luận (5đ)
Câu 7. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a) 6928 + 1352
.................................
..................................
..................................
...................................
b) 9723 - 2618
.....................................
.....................................
.....................................
......................................
......................................
c) 1814 x 5
......................................
......................................
......................................
......................................
d) 3378 : 6
.......................................
.......................................
........................................
........................................
Câu 8: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Câu 9: (1 điểm) Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 6 cm. Tính độ dài đoạn dây đó?
Bài giải:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Bác Minh đã làm việc được 8 giờ, mỗi giờ bác làm được 6 sản phẩm. Hỏi bác Minh làm được tất cả bao nhiêu sản phẩm?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
1.2: Đáp án đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3
I. Trắc nghiệm (5đ)
Câu 1:
B. 9998
Câu 2:
B. 6199
Câu 3:
D. 22 000 đồng
Câu 4:
C. Vườn hoa cúc
Câu 5:
B. Thứ Sáu
Câu 6: (1 điểm) Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
D. O là tâm hình tròn
II. Tự luận (5đ)
Câu 7:
6928 + 1352 = 8280
9723 - 2618 = 7105
1814 x 5 = 9070
3378 : 6 = 563
Câu 8: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống:
345 + 5 = 350
350 x 5 = 1750
Điền lần lượt: 350; 1750.
Câu 9: (1 điểm)
Độ dài đoạn dây đó là:
6 x 4 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm
Câu 10: (1 điểm)
Bác Minh làm được tất cả số sản phẩm là:
8 x 6 = 48 (sản phẩm)
Đáp số: 48 sản phẩm
2. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3 sách Cánh Diều có đáp án đề số 2
2.1: Đề số 2
I. Trắc nghiệm (3đ)
Em khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Câu 1: Số liền trước của số 8999 là:
A. 8899
B. 8989
C. 8998
D. 9000
Câu 2: Ngày 1 tháng 6 là ngày thứ tư. Vậy ngày 10 tháng 6 là thứ mấy?
A. Thứ tư
B. Thứ năm
C. Thứ sáu
D. Thứ bảy
Câu 3: Cho hình tròn tâm O, bán kính OB và hình tròn tâm I, bán kính IA. Độ dài đường kính của hình tròn tâm I bằng bao nhiêu?
.png)
A. 2cm
B. 4 cm
C. 8 cm
D. 16cm
Câu 4: Kim dài đồng hồ chỉ số XV, kim ngắn chỉ số V. Hỏi đồng hồ chỉ mấy giờ:
A. 5 giờ kém 15 phút
B. 5 giờ 9 phút
C. 5 giờ 45 phút
D. 5 giờ 15 phút
Câu 5: Một lớp có 35 học sinh được chia đều thành 5 tổ. Hỏi 2 tổ như thế có bao nhiêu học sinh?
A. 7 học sinh
B. 14 học sinh
C. 21 học sinh
D. 35 học sinh
Câu 6: Biết M là trung điểm của đoạn thẳng AB theo hình vẽ dưới đây thì độ dài đoạn AB bằng:
A. 14 cm
B. 8 cm
C. 7 cm
D. 10 cm
II. Tự luận (7 điểm)
Bài 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 7943 + 1348
b) 9833 - 2819
c) 1618 x 5
d) 1130 x 4
Bài 2: (1 điểm) Tìm X biết:
a) X - 2252 = 5474
b) X x 4 = 6224
Bài 3: (1 điểm) Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm:
a) 78899 .......... 78989
b) 53120 ........... 27092 + 26082
c) 78031 - 10983 ........... 67048
d) 61863 - 51764 ............ 11589 + 8014
Bài 4: (2 điểm) Loan có 10 000 đồng gồm 2 tờ giấy bạc có giá trị như nhau. Hỏi nếu Đức có 6 tờ giấy bạc như thế thì Đức có bao nhiêu tiền?
Bài 5: (1 điểm) Khoảng cách từ nhà Hùng đến nhà Hà là 400m. Tính khoảng cách từ nhà Hùng tới nhà Trung biết nhà Trung là trung điểm của khoảng cách giữa hai nhà Hùng và Hà.
Bài 6: (1 điểm) Cho các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4. Từ các số đã cho, hãy viết thành các số tròn chục có 5 chữ số khác nhau mà chữ số hàng chục nghìn là 4.
2.2: Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 Toán lớp 3
I. Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1:
C. 8998
Câu 2:
C. Thứ sáu
Câu 3:
B. 4cm
Câu 4:
D. 5 giờ 15 phút
Câu 5:
B. 14 học sinh
Câu 6:
A. 14cm
II. Tự luận (7đ)
Bài 1: (1 điểm)
7943 + 1348 = 9291
9833 - 2819 = 7014
1618 x 5 = 8090
1130 x 4 = 4520
Bài 2: (1 điểm)
a) X - 2252 = 5474
X = 5474 + 2252
X = 7726
b) X x 4 = 6224
X = 6224 : 4
X = 1556
Bài 3: (1 điểm)
a) 78899 < 78989
b) 53120 < 27092 + 26082
c) 78031 - 10983 = 67048
d) 11589 + 8014 > 61863 - 51764
Bài 4: (2 điểm)
Một tờ giấy bạc có giá trị là:
10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
6 tờ giấy bạc như thế thì Đức có số tiền là:
5 000 x 6 = 30 000 (đồng)
Đáp số: 30 000 đồng
Bài 5: (1 điểm)
Khoảng cách từ nhà Hùng tới nhà Trung là:
400 : 2 = 200 (m)
Đáp số: 200m
Bài 6: (1 điểm)
Các số tròn chục có 5 chữ số khác nhau mà chữ số hàng chục nghìn là 4 là:
42310, 42130, 43210, 43120, 41230, 41320
3. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3 sách Cánh Diều có đáp án đề số 3
3.1: Đề số 3
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Số nhỏ nhất trong các số 8910, 8091, 8190, 8019 là:
A. 8910
B. 8091
C. 8190
D. 8019
Câu 2: Minh muốn làm một hộp quà dạng hình hộp chữ nhật bằng các tấm bìa màu. Mỗi mặt Minh sẽ dùng một màu khác nhau để bọc lại. Hỏi để làm hộp quà đó cần bao nhiêu tờ giấy màu khác nhau để làm hộp quà đó:

A. 12 tờ
B. 8 tờ
C. 6 tờ
D. 14 tờ
Câu 3: Quan sát biển bên dưới và chọn khẳng định đúng nhất:

A. Còn khoảng 6km nữa là tới cảng Nha Trang.
B. Còn khoảng 11km nữa là tới cảng Nha Trang
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 4: Một cuộn vải dài 84m, đã bán ½ cuộn vải. Hỏi cuộn vải còn lại bao nhiêu mét?
A. 28m
B. 60m
C. 24m
D. 42m
Câu 5: Đồng hồ bên đang chỉ mấy giờ?

A. 1 giờ 25 phút
B. 5 giờ
C. 5 giờ 2 phút
D. 12 giờ 25 phút
Câu 6: Khối lập phương là hình nào dưới đây:

II. Tự luận (7 điểm)
Bài 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:
a) 13908 + 32086
b) 17801 + 13083
c) 2665 x 5
d) 4250 x 4
Bài 2: (1 điểm) Tìm X biết:
a) X : 7 = 5 (dư 3)
b) X x 8 + 36 = 84
Bài 3: (1 điểm) Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm:
a) 2547 ...... 2545
b) 10000 ........ 99999
c) 42000 + 2000 ...... 44000
d) 73100 .......... 73099 + 1
Bài 4: (2 điểm) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 225m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu đất đó.
Bài 5: (1 điểm) Cho hình vuông ABCD nằm trong đường tròn tâm O như hình vẽ. Biết BD dài 8cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn.

Bài 6: (1 điểm) Tìm số có 2 chữ số đều là số chẵn. Biết hiệu 2 chữ số là 6 và thương của chúng là 4.
3.2: Đáp án đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3
I. Trăc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: D.
Câu 2: C.
Câu 3: D.
Câu 4: D.
Câu 5: C.
Câu 6: A
II. Tự luận
Bài 1:
a) 13908 + 32086 = 45994
b) 17801 + 13083 = 30884
c) 2665 x 5 = 13325
d) 4250 x 4 = 17000
Bài 2:
a) X : 7 = 5 (dư 3)
X = 5 x 7 + 3
X = 38
b) X x 8 + 36 = 84
X x 8 = 84 - 36
X x 8 = 48
X = 48 : 8
X = 6
Bài 3:
a) 2547 > 2545
b) 10000 < 99999
c) 42000 + 2000 = 44000
d) 73100 = 73099 + 1
Bài 4:
Chiều rộng của khu đất đó là:
225 : 3 = 75 (m)
Chu vi khu đất đó là:
(225 + 75) x 2 = 600 (m)
Đáp số: 600m
Bài 5:
Độ dài bán kính của hình tròn là:
8 : 2 = 4 (cm)
Đáp số: 4cm
Bài 6:
Phân tích 4 thành thương của hai chữ số: 4 = 8 : 2
Xét hiệu hai chữ số: 8 - 2 = 6
Vậy số cần tìm là 28 và 82.
>> Tham khảo: Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 có đáp án mới nhất năm 2023 - 2024