1. Đề thi giữa kì 2 Công nghệ lớp 6 (Đề số 1)
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Trường THCS ...
Đề thi giữa học kỳ 2
Môn: Công nghệ 6
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5.0 điểm)
Câu 1: Quần áo có thể phân loại theo:
A. Theo giới tính
B. Theo độ tuổi
C. Theo thời tiết
D. Cả ba đáp án trên
Câu 2: Điểm nào sau đây thể hiện vẻ bề ngoài, tính thẩm mỹ, tính đa dạng của trang phục:
A. Chất liệu
B. Kiểu dáng
C. Màu sắc
D. Cả ba đáp án trên
Câu 3: Việc lựa chọn trang phục dựa trên những yếu tố nào?
A. Khuôn mặt, lứa tuổi, mục đích sử dụng
B. Lứa tuổi, điều kiện làm việc, mốt thời trang
C. Điều kiện tài chính, mốt thời trang
D. Vóc dáng cơ thể, lứa tuổi, mục đích sử dụng, sở thích, điều kiện làm việc, tài chính
Câu 4: Hãy chỉ ra phương pháp làm sạch quần áo
A. Giặt ướt
B. Giặt khô
C. Cả A và B
D. Phơi
Câu 5: Quá trình bảo quản trang phục gồm mấy bước:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 6: Sự thay đổi của thời trang được thể hiện qua:
A. Kiểu dáng
B. Chất liệu
C. Màu sắc
D. Cả ba đáp án trên
Câu 7: Trong chương trình, các em đã học về mấy loại phong cách thời trang?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8: Trong thông số kỹ thuật của đồ dùng điện là:
A. Đại lượng điện định mức chung
B. Đại lượng điện định mức riêng
C. Đại lượng điện định mức chung và riêng
D. Đại lượng điện định mức chung hoặc riêng
Câu 9: Đại lượng điện định mức chung của đồ dùng điện có:
A. Điện áp định mức
B. Công suất định mức
C. Điện áp và công suất định mức
D. Điện áp hoặc công suất định mức
Câu 10: Theo em, an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình đó là:
A. An toàn với người sử dụng
B. An toàn với đồ dùng điện
C. An toàn với người sử dụng và đồ dùng điện
D. An toàn với người sử dụng hoặc đồ dùng điện
II. PHẦN TỰ LUẬN (5.0 điểm)
Câu 1: Nêu đặc điểm, vai trò của trang phục
Câu 2: Dựa theo nguồn gốc sợi dệt, vải được chia thành mấy loại chính? Hãy kể tên
Câu 3:
a. Liên hệ thực tiễn và kể tên một số nghề cần trang phục đặc biệt
b. Hãy tự xác định vóc dáng của mình, em hãy lựa chọn màu vải, họa tiết phù hợp cho bản thân
Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5.0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | B | D | C | C | D | C | C | C | C |
II. PHẦN TỰ LUẬN (5.0 điểm)
| Câu | Nội dung và hướng dẫn chấm | Điểm |
| 1 (2.0 điểm) | - Vai trò của trang phục: - Đặc điểm của trang phục là căn cứ để lựa chọn, sử dụng và bảo quản: | 1.0 điểm 1.0 điểm |
| 2 (1.0 điểm) | Chia thành 3 loại: Thiên nhiên, hóa học, pha | 1.0 điểm |
| 3 (2.0 điểm) | a. Học sinh tự liên hệ thực tiễn kể tên các nghề cần trang phục đặc biệt b. Học sinh xác định vóc dáng và lựa chọn màu vải phù hợp với vóc dáng của bản thân | 1.0 điểm 1.0 điểm |
2. Đề thi giữa kì 2 Công nghệ lớp 6 (Đề số 2)
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Trường THCS ...
Đề thi giữa học kỳ 2
Môn: Công nghệ 6
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5.0 điểm)
Câu 1: Em hãy cho biết đâu là giai đoạn cuối của quá trình bảo vệ trang phục:
A. Làm phẳng
B. Cất giữ
C. Làm khô
D. Làm sạch
Câu 2: Làm khô quần áo bằng máy tức là:
A. Sấy
B. Phơi
C. Phơi và sấy
D. Phơi hoặc sấy
Câu 3: Sự thay đổi của thời trang là do:
A. Văn hóa, xã hội
B. Kinh tế
C. Sự phát triển trong khoa học, công nghệ
D. Cả ba đáp án trên
Câu 4: Phong cách thời trang nào có nét đặc trưng của trang phục dân tộc về hoa văn, chất liệu, kiểu dáng?
A. Phong cách cổ điển
B. Phong cách thể thao
C. Phong cách dân gian
D. Phong cách lãng mạn
Câu 5: Tại sao phải xử lý đúng cách đối với các đồ dùng điện khi không sử dụng nữa?
A. Tránh tác hại ảnh hưởng đến môi trường
B. Tránh ảnh hưởng đến sức khỏe con người
C. Tránh ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người
D. Không cần thiết
Câu 6: Tình huống nào sau đây gây mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình?
A. Cắm điện khi tay ướt
B. Cắm chung nhiều đồ trên cùng một ổ cắm
C. Chạm tay vào nơi hở điện
D. Cả ba đáp án trên
Câu 7: Trong chương trình, em đã học về mấy loại bóng đèn thông dụng?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 8: Ưu điểm của bóng đèn Compact là gì?
A. Tuổi thọ cao
B. Khả năng phát ra ánh sáng cao
C. An toàn với mắt người sử dụng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 9: Quạt treo tường có thông số: 220V - 46W. Hãy cho biết điện áp định mức của quạt đó là bao nhiêu?
A. 220V
B. 46V
C. 46W
D. 220W
Câu 10: Bóng đèn Led búp không có bộ phận nào sau đây?
A. Vỏ bóng
B. Bảng mạch Led
C. Đuôi đèn
D. Sợi đốt
II. PHẦN TỰ LUẬN (5.0 điểm)
Câu 1:
a. Theo em, thế nào là mặc hợp thời trang?
b. Phong cách thời trang là gì? Có mấy loại phong cách thời trang
Câu 2: Việc lựa chọn trang phục cần dựa trên những yếu tố nào?
Câu 3: Loại vải để may mặc là những loại vải nào. Em hãy kể tên những loại vải đó.
Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | A | D | C | C | D | A | D | A | D |
II. PHẦN TỰ LUẬN
| Câu | Nội dung và hướng dẫn chấm | Điểm |
| 1 (2.0 điểm) | - Mặc hợp thời trang là mặc những kiểu trang phục được sử dụng phổ biến trong xã hội vào một khoảng thời gian nhất định - Phong cách thời trang là cách mặc trang phục tạo nên vẻ đẹp, nét độc đáo riêng cho từng các nhân và được lựa chọn bởi tính cách, sở thích của người mặc. | 1.0 điểm 1.0 điểm |
| 2 (1.0 điểm) | Việc lựa chọn trang phục dựa vào các yếu tố: + Vóc dáng cơ thể + Mục đích sử dụng + Sở thích + Điều kiện làm việc + Tài chính | 1.0 điểm |
| 3 (2.0 điểm) | Tên các loại vải may mặc được ưa chuộng nhất hiện nay + Vải cotton. Loại vải đã và đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay + Vải kaki. Loại vải có độ bền cao được làm từ cotton hoặc sợi tổng hợp dệt chéo + Vải jeans. Loại vải còn được biết đến là vải bò, được sản xuất từ chất liệu cotton Duck và bông thô + Vải kate. Loại vải thuộc nhóm vải tổng hợp vì được kết hợp chặt chẽ giữa sợi bông thiên nhiên và sợi nhân tạo với tỷ lệ thích hợp + Vải nỉ. Loại vải được sử dụng trong các trang phục mùa đông + Vải len. Loại vải được làm từ sợi tự nhiên và có nguồn gốc từ lông của một số loại động vật như cừu, thỏ, lạc đà, ... + Vải thô. Loại vải được dệt từ bông, gai trong quá trình kéo sợi và dệt dường như không sử dụng chất hóa học + Vải voan. Loại vải dệt trơn, nhẹ, thường được làm từ 100% cotton hoặc cotton pha, vải voan mang cảm giác mềm mượt | Học sinh kể được loại vải cho 1.0 điểm Kể thêm đặc điểm của các loại vải cho 1.0 điểm nữa Tổng 2.0 điểm |