1. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Một máy bay bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490 m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Tầm xa của gói hàng là

A. 1000 m.

B. 500 m.

C. 1500 m.

D. 100 m.

Đáp án C

Câu 2: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính?

A. Bụi rơi khỏi áo khi ta giũ mạnh áo.

B. Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.

C. Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.

D. Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.

Đáp án B

Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật, gọi là quán tính của vật.

- Do có quán tính mà mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

- Định luật 1 Newton còn được gọi là định luật quán tính.

Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao không phải do quán tính.

Câu 3: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

A. trọng lượng.

B. khối lượng.

C. vận tốc.

D. lực.

Đáp án: B

Câu 4: Chọn phát biểu đúng? Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ.

A. Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực của đinh tác dụng vào búa.

B. Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.

C. Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực của đinh tác dụng vào búa.

D. Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.

Đáp án B. Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ, búa tác dụng lực vào đinh, đinh tác dụng phản lực vào búa. Độ lớn của lực do búa tác dụng vào đinh và độ lớn của lực do đinh tác dụng vào búa bằng nhau.

Câu 5: Khi một máy bay đang bay trên bầu trời thì nó chịu tác dụng của các lực nào?

A. Trọng lực, lực cản, lực đẩy của động cơ.

B. Trọng lực, lực nâng, lực đẩy của động cơ.

C. Trọng lực, lực cản, lực nâng, lực đẩy của động cơ.

D. Lực cản, lực nâng, lực đẩy của động cơ.

Đáp án C

Câu 6. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc các yếu tố nào?

A. Vật liệu và tình trạng của hai bề mặt tiếp xúc.

B. Diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

C. Diện tích tiếp xúc và các điều kiện về bề mặt.

D. Diện tích tiếp xúc và bản chất bề mặt.

Đáp án A

Câu 7: Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50 m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối bể quay về đầu bể hết 22 s. Xác định vận tốc trung bình trong trường hợp bơi từ đầu bể đến cuối bể.

A. 2,5 m/s.

B. 2,3 m/s.

C. 2 m/s.

D. 1,1 m/s. 

Đáp án 

Câu 8: Khi một máy bay đang bay trên bầu trời thì nó chịu tác dụng của các lực nào?

A. Trọng lực, lực cản, lực đẩy của động cơ.

B. Trọng lực, lực nâng, lực đẩy của động cơ.

C. Trọng lực, lực cản, lực nâng, lực đẩy của động cơ.

D. Lực cản, lực nâng, lực đẩy của động cơ.

Đáp án C

Câu 9: Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?

A. 5 km/h.

B. 10 km/h.

C. – 5 km/h.

D. – 10 km/h.

Đáp án D

Câu 10: Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?

A. Viên bi lăn trên máng nghiêng có độ dài 10 cm.

B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.

C. Người đi xe máy trên quãng đường từ Lào Cai đến Phú Thọ.

D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục. 

Đáp án C

Câu 11: Quả bóng được coi như một chuyển động ném ngang. Hình B mô tả đúng nhất. Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao 4,9 m có tầm xa trên mặt đất L = 5 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính vận tốc ban đầu.

A. 5 m/s.

B. 4 m/s.

C. 3 m/s.

D. 2 m/s.\

Đáp án A

Câu 12: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

A. 32 m/s2; 64 N.

B. 0,64 m/s2; 1,2 N.

C. 6,4 m/s2, 12,8 N.

D. 64 m/s2; 128 N.

Đáp án A

 

2. Phần tự luận

Bài 1: Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ôtô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết dốc có độ dài 960 m. Khoảng thời gian ôtô chạy xuống hết đoạn dốc là bao nhiêu?

Đáp án chi tiết:

Ô tô đang chuyển động với vận tốc vo = 36 km/h = 10 m/s thì xuống dốc và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2 m/s2 . Do đó quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t là được tính theo công thức s = v0t + (at2 )/2,

Thay số vào ta được 960 = 10t + (0.2 t2 )/2 ⇔ t2 + 100t − 9600 = 0

Do đó giải được t = 60 s.

Bài 2: Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,5 m (theo phương ngang)? Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi và vận tốc ban đầu của hòn bi là bao nhiêu?

Đáp án chi tiết: 

Để giải bài toán này, chúng ta có thể sử dụng các phương trình vận tốc và chuyển động dọc. Trước hết, ta cần xác định thời gian rơi (t) và sau đó sử dụng t để tính vận tốc ban đầu (u) của bi.

1. Xác định thời gian rơi ( t):

Sử dụng phương trình chuyển động dọc:

h = \frac{1}{2}gt^{2}

Trong đó:

 h là chiều cao ban đầu (1,25 m),

 g là gia tốc trọng trường (10 m/s²),

 t là thời gian rơi.

Giải phương trình trên:

1.25 = \frac{1}{2}\times 10\times t^{2}

t^{2}= \frac{1.25\times 2}{10}

t^{2}= 0.25

t= \sqrt{0.25}

t= 0.5s

2. Xác định vận tốc ban đầu ( u):

Sử dụng phương trình vận tốc:

v= u+gt

Trong đó:

v là vận tốc cuối cùng (0 m/s, vì bi đang rơi tự do),

u là vận tốc ban đầu

g là gia tốc trọng trường (10 m/s²),

t là thời gian rơi.

Thay giá trị vào phương trình:

0 = u+10 \times 0,5

u = -5m/s

Vận tốc ban đầu của bi là 5m/s và có hướng ngược với hướng của gia tốc trọng trường.

Vậy, thời gian rơi của bi là 0.5 giây và vận tốc ban đầu của bi là  5m/s.

Bài 3:Một xe đang đi với vận tốc 60 km/h thì hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 5m trước khi dừng lại. Độ lớn lực hãm phanh là bao nhiêu? Biết khối lượng xe là 90 kg.

Đáp án chi tiết: 

Đổi đơn vị: 60 km/h = \frac{50}{3}m/s

Gia tốc của xe là:

v^{2}- v_{0}^{2}= 2as\Rightarrow a= \frac{v^{2}-v_{0}}{2s}= \frac{0^{2}-\left ( \frac{50}{3} \right )^{2}}{2.5}= -\frac{250}{9}m/s^{2}

Giá trị lực hãm phanh là:

a = \frac{F}{m}  ⇒ F = m . a = 90. (-\frac{250}{9}) = − 2500 N

Vậy lực hãm phanh có độ lớn là 2500 N, dấu “ – ” thể hiện lực ngược chiều chuyển động, gây ra gia tốc ngược hướng với vận tốc.

Bài 4: Một vật có khối lượng m = 10 kg, chịu tác dụng của lực kéo FK hợp với phương ngang một góc 300 và lực ma sát có hệ số ma sát µ = 0,2. Lấy g = 10m/s2. Biết vật chuyển động nhanh dần trên mặt ngang không vận tốc đầu, sau khi đi được 100 m vật đạt vận tốc 20 m/s. Lực kéo tác dụng lên vật có độ lớn là bao nhiêu?

Đáp án chi tiết: 

Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình vẽ, chiều dương cùng chiều chuyển động của vật 

Các lực tác dụng lên vật gồm \underset{F_{K}}{\rightarrow}\underset{F_{ms}}{\rightarrow}\underset{P}{\rightarrow}\underset{N}{\rightarrow} có phương và chiều như hình vẽ

Viết phương trình định luật II Niuton: 

\underset{F_{k}}{\rightarrow}+ \underset{F_{ms}}{\rightarrow}+ \underset{P}{\rightarrow}+ \underset{N}{\rightarrow}= m. \underset{a}{\rightarrow} (1)

Chiếu phương trình (1) lên hệ trục toạ độ Õy

Ox: F_{k}.cos\alpha -F_{ms}= ma (2)

Oy: N + F_{k}.sin\alpha -P= 0 (3)

Từ (2) và (3) suy ra: F_{k} = \frac{\mu mg+ma}{cos\alpha +\mu .sin\alpha }

Ta có: v^{2}-v_{0}^{2}= 2as\Rightarrow a= \frac{v^{2}-v_{0}^{2}}{2s}= \frac{20^{2}-0^{2}}{2.100}= 2m/s^{2}

⇒ F_{k}= \frac{0,2.10.10+10.2}{cos30^{0}+0,2.sin30}= 41,4N

Bài 5: Một con tàu vượt biển lớn bị mắc cạn gần đường bờ biển (tương tự trường hợp của tàu Costa Concordia vào ngày 13/01/2012 tại Ý) và nằm nghiêng ở một góc như Hình 14.7. Người ta đã sử dụng các tàu cứu hộ để gây ra một lực F = 5,0.105 N tác dụng vào điểm A của tàu theo phương ngang để giúp tàu thẳng đứng trở lại. Xác định moment lực của lực tác dụng này tương ứng với trục quay đi qua điểm tiếp xúc của tàu với mặt đất.

Đề thi Học kì 1 Vật lý lớp 10 có đáp án mới nhất năm học 2023 - 2024

Đáp án chi tiết: 

Ta có: M = F . d = 5.105 .30. cos10o = 1,48.107 N .m