1. Đề thi Tin học 7 học kì 2
Câu 1: Hãy cho biết các thành phần chính của 1 trang tính trong Microsoft Excel.
Câu 2: Hãy cho biết các định dạng số trong Microsoft Excel.
Câu 3: Hãy cho biết cách tạo bảng trong Excel.
Câu 4: Hãy cho biết cách sử dụng hàm IF trong Microsoft Excel.
Câu 5: Hãy cho biết cách tạo biểu đồ trong Microsoft Excel.
Câu 6: Hãy cho biết cách sử dụng hàm VLOOKUP trong Microsoft Excel.
Câu 7: Hãy cho biết cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Microsoft Excel.
Câu 8: Hãy cho biết cách sử dụng hàm SUMPRODUCT trong Microsoft Excel.
Câu 9: Hãy cho biết cách sử dụng hàm SUMIF trong Microsoft Excel.
Câu 10: Hãy cho biết cách sử dụng hàm COUNTIF trong Microsoft Excel.
2. Hướng dẫn giải đề thi tin học 7 học kì 2
Câu 1: Các thành phần chính của 1 trang tính trong Microsoft Excel bao gồm:
- Tiêu đề cột: chứa tên của các cột trong bảng tính.
- Tiêu đề hàng: chứa tên của các hàng trong bảng tính.
- Ô: là đơn vị cơ bản của 1 trang tính. Mỗi ô được xác định bởi 2 chỉ số là chỉ số cột và chỉ số hàng.
- Bảng tính: Là 1 tập hợp các ô được sắp xếp theo hnagf và cột.
- Công thức: là 1 biểu thức được sử dụng để tính toán giá trị của 1 ô.
- Dữ liệu: là các giá trị được nhập vào các ô của bảng tính.
Câu 2: Có 2 cách chính để định dạng số trong Microsoft Excel.
- Cách 1: Sử dụng menu Format Cells.
Để thực hiện, hãy chọn ô hoặc vùng ô cần định dạng, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + 1. Trong hộp thoại Format Cells, hãy chọn tab Number, sau đó chọn định dạng số mong muốn.
- Cách 2: Sử dụng Format Painter.
Để thực hiện, hãy chọn ô hoặc vùng ô chứa định dạng số mong muốn, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + C. Tiếp theo, chọn ô hoặc vùng ô cần định dạng, sau đó nhấn phím tổ hợp Ctrl + V.
Câu 3: Để tạo bảng trong Microsoft Excel, bạn hãy thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Chọn các ô cần tạo bảng.
- Bước 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + T
- Bước 3: Trong hộp thoại Create Table, chọn các tùy chọn mong muốn, sau đó nhấn OK.
Câu 4:
Hàm IF trong Microsoft Excel được sử dụng để kiểm tra 1 điều kiện và trả về 1 giá trị nếu điều kiện đó là đúng, hoặc trả về 1 giá trị khác nếu điều kiện đó là sai.
Cú pháp của hàm IF như sau: IF(logical_expression, value_if_true, value_if_false)
Trong đó:
+ logical_expression: là biểu thức logic kiểm tra điều kiện.
+ value_if_true: là giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
+ value_if_false: là giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Câu 5: Để tạo biểu đồ trong Microsoft Excel, bạn hãy thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Chọn dữ liệu cần tạo biểu đồ.
- Bước 2: Nhấn Insert -> Chart.
- Bước 3: Chọn loại biểu đồ mong muốn.
- Bước 4: Chỉnh sửa biểu đồ theo ý muốn.
Câu 6:
Hàm VLOOKUP trong Microsoft Excel được sử dụng để tìm kiếm 1 giá trị trong 1 bảng theo 1 cột khóa và trả về giá trị từ 1 cột khác.
Cú pháp của hàm VLOOKUO như sau: VLOOKUP(lookup_value, range, col_index_num, [is_sorted])
Trong đó:
+ lookup_value: là gí trị cần tìm kiếm.
+ range: là phạm vi chứa dữ liệu cần tìm kiếm.
+ col_index_num: là chỉ số cột của giá trị cần trả về.
+ is_sorted: là 1 giá trị logic xác định xưm dữ liệu có được sắp xếp theo cột khóa hay không.
Ví dụ: =VLOOKUP("B1", A1:D10, 2, 0)
Hàm này sẽ tìm kiếm giá trị "B1" trong phạm vi A1:D20 vfa trả về giá trị từ cột thứ 2, tức là cột C.
Câu 7:
Hàm HLOOKUP trong Microsoft Excel được sử dụng để tìm kiếm 1 giá trị trong 1 bảng theo 1 hàng khóa và trả về giá trị từ 1 cột khác.
Cú pháp của hàm HLOOKUP như sau: HLOOKUP(lookup_value, range, row_index_num, [is_sorted])
Trong đó:
+ lookup_value: là giá trị cần tìm kiếm.
+ range: là phạm vi chứa dữ liệu cần tìm kiếm.
+ row_index_num: là chỉ số hàng của giá trị cần trả về.
+ is_sorted: là 1 giá trị logic xác định xem dữ liệu có được sắp xếp theo hàng khóa hay không.
Ví dụ: =HLOOKUP("B1", A1:D10, 2, 0)
Hàm này sẽ tìm kiếm giá trị "B1" trong phạm vi A1:D10 và trả về giá trị từ cột thứ 2, tức là cột C.
Câu 8:
Hàm SUMPRODUCT trong Microsoft Excel được sử dụng để tính tổng tích của các giá trị trong 1 tập hợp ô.
Cú pháp của hàm SUMPRODUCT như sau: SUMPRODUCT(arrayl1, [array2], ...)
Trong đó:
+ array1:là mảng chứa các giá trị cần tính tổng.
+ array 2: là mảng chứa các giá trị cần nhân với các giá trị trong array 1.
+ ...: là các mảng khác cần tính tổng.
Ví dụ: =SUMPRODUCT(A1:A10, B1:B10)
Hàm này sẽ tính tổng tích của các giá trị trong phạm vi A1:A10 và B1:B10.
Câu 9:
Hàm SUMIF trong Microsoft Excel được sử dụng để tính tổng các giá trị trong 1 phạm vi ô đáp ứng 1 điều kiện nhất định.
Cú pháp của hàm SUMIF như sau: SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Trong đó:
+ range: là phạm vi ô cần tính tổng.
+ criteria: là điều kiện cần đáp ứng.
+ sum_range: là phạm vi ô cần tính tổng.
Ví dụ: =SUMIF(A1:A10, ">10", B1:B10)
Hàm này sẽ tính tổng các gía trị trong phạm vi A1:A10 lớn hơn 10.
Câu 10:
Hàm COUNTIF trong Microsoft Excel được sử dụng để đếm số lượng ô trong 1 phạm vi ô đáp ứng 1 điều kiện nhất định.
Cú pháp của hàm COUNTIF như sau: COUNTIF(range, criteria)
Trong đó:
+ range: là phạm vi ô cần đếm.
+ criteria: là điều kiện cần đáp.
3. Các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi tin học 7 học kì 2
- Câu hỏi về bảng tính:
+ Tạo bảng tính: nhập tên bảng tính (nhiều trang, nhiều sheet, nhiều cột và hàng), thiết lập kích thước bảng tính, thiết lập các hàng và cột trong bảng tính.
+ Nhập dữ liệu vào bảng tính: nhập dữ liệu vào ô, nhập dữ liệu vào nhiều ô, nhập dữ liệu theo 1 thứ tự nhất định, nhập dữ liệu vào ô có định dạng đặc biệt, nhập dữ liệu vào ô có liên kết với ô khác.
+ Sửa đổi dữ liệu trong bảng tính: thay đổi giá trị của 1 ô, xóa dữ liệu trong 1 ô, sao chép dữ liệu trong 1 ô.
+ Sắp xếp dữ liệu trong bảng tính: sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần, sắp xếp dữ liệu theo thứ tự giảm dần, sắp xếp dữ liệu theo 1 tiêu chí nhất định, sắp xếp dữ liệu theo thứ tự ngược lại.
+ Tìm kiếm dữ liệu trong bảng tính: tìm kiếm 1 giá trị trong bảng tính, tìm kiếm 1 dãy giá trị trong bảng tính.
+ Tạo biểu đồ từ dữ liệu trong bảng tính: chọn dữ liệu để tạo biểu đồ, chọn loại biểu đồ, tùy chỉnh các thuộc tính của biểu đồ.
- Câu hỏi về biểu đồ:
+ Phân biệt các loại biểu đồ: phân biệt biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ miền, biểu đồ phân tán, so sánh các loại biểu đồ với nhau, sử dụng loại biểu đồ phù hợp với dữ liệu.
+ Đọc thông tin từ biểu đồ: đọc giá trị của 1 điểm trên biểu đồ, đọc tổng giá trị của 1 dãy số trên biểu đồ, đọc xu hướng của dữ liệu trên biểu đồ, đọc thông tin từ biểu đồ có nhiều đối tượng.
- Câu hỏi về hàm:
+ Tìm hiểu về hàm: nêu định nghĩa của hàm, nêu cách sử dụng hàm, nêu cách sử dụng hàm với các đối số khác nhau, nêu các loại hàm có liên quan đến nhau.
+ Sử dụng hàm trong bảng tính: sử dụng hàm để tính toán giá trị, sử dụng hàm để sắp xếp dữ liệu, sử dụng hàm để tìm kiếm dữ liệu, sử dụng hàm để xử lý dữ liệu dạng văn bản, sử dụng hàm để tính toán các phép toán phức tạp.
Lưu ý khi ôn tập:
+ Học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản của các dạng câu hỏi này.
+ Học sinh cần luyện tập giải đề thi nâng cao kỹ năng làm bài.
+ Học sinh cần tham khảo ý kiến của thầy cô, bạn bè để được giải đáp thắc mắc.
Xem thêm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tin học lớp 7 có đáp án năm 2022 -2023
Trên đây là bài viết tham khảo của Luật Minh Khuê về đề thi tin học 7 học kì 2 có đáp án cập nhật mới nhất. Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, không nhằm mục đích thương mại. Hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích. Xin chân thành cảm ơn !