1. Di chúc là gì ?

Khái niệm về di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Chỉ cá nhân mới được lập di chúc, phải là sự định đoạt của cá nhân đó đối với toàn bộ hoặc một phần tài sản, chỉ có hiệu lực sau khi cá nhân đó chết.

Di chúc chỉ được coi là di chúc hợp pháp nếu di chúc tuân theo các điều kiện có hiệu lực của di chúc được pháp luật quy định. Theo pháp luật Việt Nam thì di chúc hợp pháp là di chúc tuân thủ quy định của Bộ luật dân sự của Việt Nam.

Sự thể hiện ý chí đó có thể bằng lời nói (chúc ngôn) hoặc bằng văn bản (chúc thư).

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Hiệu lực của di chúc là gì ?

Hiệu lực của di chúc là giá trị bắt buộc phải thi hành, tuân theo di chúc. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Chỉ di chúc hợp pháp mới có hiệu lực pháp luật. Di chúc hợp pháp là di chúc do những người có đủ điều kiện lập; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

1) Di chúc không hợp pháp. Nếu di chúc có một phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác thì chỉ phần không hợp pháp đó không có hiệu lực pháp luật;

2) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế, thì chỉ phần di chúc có liên quan đến người chết trước hoặc cùng thời điểm, cơ quan, tổ chức không còn đó là không có hiệu lực pháp luật;

3) Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế, nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần, thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực;

4) Di chúc bị thay thế bằng một di chúc hợp pháp khác. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản, thì chỉ bản di chúc sau cùng mới có hiệu lực pháp luật;

5) Người thừa kế theo di chúc khước từ quyền hưởng di sản;

6) Người thừa kế theo di chúc bị tước quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc là gì ?

Phân chia di sản thừa kế theo di chúc là chia di sản thành các phần và giao cho những người thừa kế theo ý chí của người để lại di sản thể hiện trong di chúc.

Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc.

Nếu di chúc xác định phân chia dị sản bằng hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó và phải chịu phần giảm sút giả trị của hiện vật tính đến thời điểm # phân chia di sản.

Nếu di chúc chỉ xác định phân chia theo tỉ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỉ lệ này tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Thừa kế theo di chúc là gì ?

Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho những người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Hủy bỏ di chúc là gì ?

Khái niệm về hủy bỏ di chúc là làm cho di chúc đã lập không còn hiệu lực pháp luật.

Người lập di chúc có quyển huỷ bỏ di chúc đã được lập vào bất kì lúc nào. Việc hủy bỏ di chúc có thể được thực hiện dưới các hình thức: tiêu hủy di chúc đã lập hay lập di chúc mới thay thế.

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?

6. Sửa đổi di chúc là gì ?

Khái niệm về sửa đổi di chúc được hiểu là người lập di chúc bằng ý chí tự nguyện của mình thay thế (hoặc phủ nhận) một phần quyết định trong di chúc đã lập bằng quyết định mới.

Việc sửa đổi di chúc có thể được biểu hiện ở các dạng sau:

1) Sửa đổi người được hưởng di sản thừa kế;

2) Thay đổi các quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế;

3) Sửa đổi câu văn trong di chúc đã lập.

>> Xem thêm:  Người thừa kế thế vị là gì ? Quy định về người thừa kế thế vị ? Cách chia tài sản theo di chúc ?

7. Người lập di chúc là gì ?

Người thể Biện ý chí Bủa mình nhằm định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi chết bằng việc lập di chúc bằng văn bản.

Người lập di chúc phải là người đã thành niên có năng lực hành vi dân sự, chủ sở hữu những tài sản và quyền tài sản thuộc Sở hữu của người đó. Người từ đủ mười lăm tuổi đến mười tám tuổi có thể lập di chúc nếu được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Người lập di chúc có các quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lí di sản, người phân chia di sản.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Lập di chúc có cần xin chữ ký của các con không ? Người bị mù cả hai mắt có được lập di chúc ?