1. Điều khiển xe chạy quá tốc độ bị xử phạt thế nào ?

Thưa luật sư, em vi phạm giao thông, bị cảnh sát giao thông lập biên bản, trong biên bản ghi lỗi là chạy quá tốc độ (57km/h/50km/h) và lỗi không giấy phép lái xe. Vậy xin hỏi tổng 2 hình phạt lại là bao nhiêu ? Và trong biên bản ghi là không giấy phép lái xe có phải là có giấy phép lái xe mà không mang theo hay là không có giấy phép xe ?
Xin luật sư tư vấn giúp em.

chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi cho chúng tôi, câu hỏi của bạn được trả lời như sau

Trường hợp của bạn như vậy là gồm 02 lỗi: chạy quá tốc độ và không có giấy phép lái xe (bằng lái).

Bạn không nói rõ phương tiện của bạn là loại gì, cho nên chúng tôi đưa ra 02 trường hợp như sau:

+Trường hợp 1: Đối với xe ô tô, lỗi chạy quá tốc độ dưới 10km bị xử phạt như sau:

Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;


+Trường hợp 2 Đối với xe máy, lỗi chạy quá tốc độ dưới 10km bị xử phạt như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Đối với lỗi không giấy phép lái xe, phải xác định rõ lỗi này là không có giấy phép lái xe hay không mang giấy phép lái xe.

Nếu không mang giấy phép lái xe bị xử phạt như sau:

Đối với xe máy:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này

Đối với xe ô tô:

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

Nếu không có giấy phép lái xe bị xử phạt như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Chào Luật Sư.! Hiện tại tôi đang gặp trường hợp.! bị phạt vì lỗi quá tốc độ.! Tôi xin trình bày như sau. Lúc trên đường tôi điều khiển xe máy không rõ tốc độ là bao nhiêu..nhưng bị csgt chặn lại và trình bày có kế hoạch bắn tốc độ của quận, nhưng ko trình kề hoạch mà yêu cầu tôi xuất trình giấy tờ xe, và thông báo lỗi quá tốc độ Khi tôi yêu cầu kiểm tra hình ảnh và máy bắn tốc độ thì csgt bảo ko có quyền, tôi không đồng ý và không xuất trình giấy tờ..và sau đó gọi công an Phương đến tịch thu xe về Phường, lập biên bản tịch thu và biên bản vi phạm..nếu tôi không ký thì ko đưa biên bản thu xe cho tôi hết..nên tôi buộc phải ghi vào biên bản tôi không đồng ý với lỗi trên,,và ký để nhận biên bản tịch thu và lên quận làm việc..! Trong biên bản vi phạm cũng không ghi rõ tôi chạy với tốc độ bao nhiêu chỉ ghi quá 10 đến 20km (80/60 km/h) Như vậy thì trong trường hợp này tôi phải làm như thế nào khiếu nại ra sao, thủ tục ra sao để tôi lấy lại xe..mong luat sư tư vấn cho tôi sớm Thanks.!

Thứ nhất, bạn được quyền kiểm tra hình ảnh của máy bắn tốc độ.

Thứ hai, trong biên bản vi phạm ghi: quá 10 đến 20km (80/60 km/h), có nghĩa là tại đoạn đường đó bạn chỉ được phép đi với tốc độ 60km/h, nhưng bạn đã chạy với tốc độ 80km/h, như vậy bạn đã chạy quá tốc độ thuộc khung xử phạt vượt quá 10 đến 20km.

Trường hợp của bạn đã bị thu giữ phương tiện, bạn yêu cầu CSGT cho xem hình ảnh vi phạm, sau đó tiến hành nộp phạt và lấy phương tiện theo giấy hẹn.

Nếu bạn không đồng ý với hình thức xử phạt và mức phạt, bạn có quyền khiếu nại . Về trình tự khiếu nại được quy định tại khoản 1 Điều 7 của luật Khiếu nại 2011:

" 1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

 

 

>> Xem thêm: Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Tư vấn mức phạt khi đi quá tốc độ trong khu đông dân cư ?

Kính thưa Luật sư, tôi tên là Thanh. Xin luật sư tư vấn giúp tôi về quy định mức xử phạt chạy quá tốc độ trong trường hợp sau: Vào ngày 16/10/2014, tôi điều khiển xe máy qua một khu đông dân cư thuộc thành phố với tốc độ 45km/h và tôi không mang theo các giấy tờ ( CMND, giấy phép lái xe, đăng ký xe...).
Vậy trong trường hợp này mức xử phạt của tôi là bao nhiêu và quy định trong các điều khoản nào? Đồng thời cũng mong Luật sư giải đáp giúp trường hợp chạy quá tốc độ trong khu đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư có mức xử phạt khác nhau không và mức xử phạt đó như thế nào?
Rất cảm ơn Luật sư đã dành thời gian cho những câu hỏi trên!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17/7/2009 của Bộ giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi; ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

50

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; ô tô sơ mi rơ moóc; ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô chuyên dùng; xe mô tô; xe gắn máy.

40

Như vậy, căn cứ vào quy định này, bạn điều khiển xe máy qua khu dân cư thuộc thành phố với tốc độ 45km/h là đã vượt tốc độ tối đa mà pháp luật cho phép là 5km/h.
Về mức xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vi phạm của bạn về tốc độ tham gia giao thông được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.. Theo đó, xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, cụ thể:
“3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;"
Với hành vi tham gia giao thông nhưng không mang theo giấy tờ xe gồm các giấy tờ: bảo hiểm xe máy, giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe.
+ Thứ nhất không mang theo giấy phép lái xe: theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 NĐ 100/2019/ND–CP thì mức phạt là 100.000 – 200.000 đồng;
+ Thứ hai không mang theo giấy đăng ký xe: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định này quy định mức phạt là 100.000 – 200.000 đồng;
+ Thứ ba không mang theo bảo hiểm xe: Theo điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định này quy định mức phạt là 100.000 – 200.000 đồng.
Tổng hợp mức phạt tối đa cho việc quên không mang theo giấy tờ xe là 600.000 đồng.
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì không có sự phân biệt về mức phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ trong khu đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailhoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm: Quy định về xử phạt khi vi phạm vượt quá tốc độ ? Có bị giữ xe khi chạy quá tốc độ

3. Mức phạt vượt quá tốc độ cho phép trên 10km/h như thế nào ?

Chào luật sư Minh Khuê. Luật sư cho em hỏi em bị bắt quá tốc độ là 51/40 thì bị xử phạt bao nhiêu tiền ạ ? Rất mong nhận được câu trả lời sớm nhất của luật sư ạ . Em xin chân thành cảm ơn !

>> Tư vấn luật giao thông đường bộ, gọi :1900.6162

Luật sư tư vấn:

Do bạn không cung cấp chính xác bạn điều khiển phương tiện là xe máy hay ô tô nên chúng tôi đưa ra căn cứ pháp lý để bạn tham khảo như sau;

điều 5,điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, quy định mức xử phạt vi phạm đối với hành vi chạy quá tốc độ như sau:

Đối với xe ô tô:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 - 800.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 - 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 - 03 triệu đồng);

- Từ 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 - 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 - 03 tháng);

- Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 - 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 - 04 tháng).

* Đối với xe máy:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng (trước đây bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng);

- Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 - 04 triệu đồng).

Như vậy, luật quy định các mức phạt khác nhau ứng với các mức độ vi phạm khác nhau.

Những điều cần lưu ý: Bạn phải xác định số km/h mà bạn chạy quá và phương tiện bạn điều khiển để xác định chính xác mức phạt hành chính.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tìm hiểu quy định của luật giao thông đường bộ về mức phạt và hình thức xử lý đối với lỗi chạy quá tốc độ?

4. Có được bắn tốc độ tại điểm giáp ranh khu vực đông dân cư ?

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn giúp: Ngày 17/5/2015 khi tham gia giao thông thuộc đỊa phận Hưng Yên(trước khách sạn cây dừa)đây là điểm có biển báo hết khu vực đông dân cư. Tại đây, tôi tăng tốc lên 48km/h,và bị bắn tốc độ tai đây. Vậy đây là điểm giáp danh giữa tốc độ 60km-40km thì tôi có bị xử phạt?
Người gửi: Huynh

>> Luật sư tư vấn trực tiếp qua tổng đài, gọi:1900.6162

Trả lời:

Đường bộ trong khu vực đông dân cư được định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau:

“Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ từ vị trí đặt biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" đến vị trí đặt biển báo hiệu "Hết khu đông dân cư"

Tại khoản 11 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 có quy định điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định là hành vi bị nghiêm cấm.

Theo như bạn trình bày, bạn tăng tốc lên 48km/h tại điểm có biển báo hết khu vực đông dân cư. Trong khi đó tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư áp dụng đối với phương tiện của bạn là 40km/h. Do bạn chưa đi qua điểm có biển báo hiệu “hết khu vực đông dân cư” mà đã đi ở tốc độ 48km/h, tức là đã vượt quá tốc độ quy định. Do đó hành vi của bạn là vi phạm luật giao thông và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

>> Xem thêm: Chạy quá tốc độ trên 10km/h bị phạt bao nhiêu tiền?

5. Chạy quá tốc độ bị xử lý như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi bị giao thông tỉnh bắn tốc độ 58km/h. Vào lúc 20 giờ. Khi tôi đang chạy xe trong nội ô thành phố và phạt tôi 750.000 đồng. Khi tôi hỏi giao thông khi các anh thi hành nhiệm vụ các anh có giấy tờ gì để bắt tôi, có chuyên đề về bắn tốc độ hay chuyên đề kiểm tra giấy tờ xe không, thì giao thông không xuất trình giấy tờ gì cả, rồi lập biên bản tôi phạt tôi 750.000đ và hẹn 7 ngày giải quyết.
Vậy có đúng luật không? Và khi giao thông bắn tốc độ và kiểm tra giấy tờ xe, thì giao thông có những giấy tờ gì mới đúng luật ?
Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Thông tư 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ

Điều 16. Nội dung kiểm soát

[...]2. Kiểm soát thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

a) Khi đã ghi nhận được hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, cán bộ thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm soát và xử lý theo quy định. Trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm thì phải cho xem ngay nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được tại đó; nếu chưa có ngay hình ảnh, kết quả ghi, thu được thì hướng dẫn họ đến bộ phận xử lý để được xem;
b) Trường hợp chưa dừng ngay được phương tiện để kiểm soát, xử lý vi phạm theo quy định, Tổ trưởng tổ tuần tra, kiểm soát phải báo cáo Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên thực hiện việc thông báo đến chủ phương tiện, yêu cầu người vi phạm đến trụ sở Công an nơi phát hiện vi phạm để giải quyết. Khi giải quyết vụ, việc phải cho người vi phạm xem bản ảnh hoặc kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm của họ; lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.
Do đó, khi bạn bị CSGT bắn tốc độ, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu CSGT cho xem kết quả bắn tốc độ thông qua phương tiện thiết bị chuyên dụng, việc không cho bạn xem giấy tờ cũng như thiết bị chuyên dụng chứng minh việc bạn vượt quá tốc độ cho phép là trái pháp luật.
Ngoài việc cung cấp kết quả ghi được thu được về hành vi vi phạm giao thông, CSGT còn phải xuất trình thẻ và Giấy phép hành nghề trước khi thực hiện việc xử lý vi phạm giao thông theo Thông tư số 45/2012 TT-BCA của Bộ Công an (có hiệu lực từ ngày 1-1-2013), chỉ những CSGT mang bảng hiệu tuần tra kiểm soát (do Bộ Công an cấp) trên ngực trái mới có quyền dừng các phương tiện đang lưu thông để xử lý.Bất cứ ai không đeo bảng hiệu này mà ra tín hiệu dừng xe đều vi phạm quy định của ngành. Những người được cấp thẻ phải có trình độ trung cấp cảnh sát trở lên và trải qua kỳ sát hạch gắt gao.
Bên cạnh đó, để biết hành vi vượt quá tốc độ của mình bị xử lý ra sao và việc phạt tiền của CSGT có phù hợp với pháp luật hay không thì bạn nên tham khảo Nghị định 100/2019 NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Đối với xe ô tô:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 - 800.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 - 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 - 03 triệu đồng);

- Từ 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 - 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 - 03 tháng);

- Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 - 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 - 04 tháng).

* Đối với xe máy:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng (trước đây bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng);

- Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 - 04 triệu đồng).

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông đường bộ - Công ty luật Minh Khuê