1. Hiểu như thế nào về tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe?
- Tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe được hiểu là việc cung cấp các kiến thức cơ bản nhằm phục vụ hoạt động vận tải cũng như cung cấp kiến thức để đảm bảo việc tham gia giao thông an toàn dành cho những người lái xe.
- Việc tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe bao gồm tập huấn các nội dung cụ trong chương trình khung của bộ Giao thông vận tải bao gồm các nội dung: các kiến thức cơ bản về ngành vận tải ô tô Việt Nam và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô; các kiến thức về vai trò, vị trí của ngành vận tải ô tô Việt Nam; các nội dung cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô; hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải; các kiến thức về bồi dưỡng nghiệp vụ vận tải cho người lái xe như đặc điểm chung của vận tải ô tô, các nghiệp vụ cơ bản của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe, văn hóa ứng xử của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; các khuyến cáo đối với lái xe, phục vụ trên xe;.....
- Tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT Thông tư Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ có quy định thời điểm tập huấn là thời điểm trước khi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải; Định kỳ không quá 03 năm, kể từ lần tập huấn trước đó
- Về bộ tập huấn bao gồm: Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên; Người có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.
2. Quy định của pháp luật về đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 Nghị định Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có định nghĩa đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi).
Tại Điều 14 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT có quy định về đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô cụ thể như sau:
- Đơn vị kinh doanh vận tải thự hiện quy định tại Điều 34 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.
- Đơn vị kinh doanh vận tải, thực hiện việc lý và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải, cụ thể:
+ Thực hiện xây dựng và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bảo dưỡng) và sửa chữa phương tiện để đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
+ Tiến hành lập, cập nhật đầy đủ quá trình hoạt động của phương tiện vào lý lịch phương tiện hoặc phần mềm quản lý phương tiện của đơn vị với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Đơn vị kinh doanh vận tải kết nối, cập nhật dữ liệu lý lịch phương tiện thông qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục đường bộ việt nam) theo lộ trình quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; d) Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 11 và Điều 13 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.
- Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện việc quản lý người lái xe kinh doanh vận tải theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, cụ thể:
+ Sử dụng người lái xe để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng đảm bảo có kinh nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;
+ Lập, cập nhật đầy đủ quá trình hoạt động của lái xe vào lý lịch hành nghề người lái xe hoặc phần mềm quản lý lái xe với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Kết nối, cập nhật dữ liệu lý lịch hành nghề người lái xe thông qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục đường bộ việt nam) theo lộ trình quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;
+ Đảm bảo việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian làm việc trong ngày, thời gian người lái xe liên tục và thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.
- Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận chuyển hành khách theo một trong các hình thức sau:
+ Thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;
+ Thông qua Lệnh vận chuyển;
+ Thông qua Hợp đồng vận chuyển.
- Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện việc quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị.
- Bên cạnh đó, pháp luật có quy định đơn vị kinh doanh vận tải hành khách xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi phải xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục đường bộ việt nam ban hành. Trường hợp tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng phải ghi rõ tương đương hạng nào của tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục đường bộ việt nam ban hành;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trước khi tham gia khai thác tuyến hoặc khi có thay đổi chất lượng dịch vụ phải gửi thông báo mức chất lượng dịch vụ trên tuyến đến bến xe hai đầu tuyến
- Ngoài ra, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận tải của đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.
3. Điều kiện để đơn vị kinh doanh vận tải tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe là gì?
Đơn vị kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, cụ thể:
- Pháp luật quy định phải đảm bảo đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT;
- Trong quá trình tổ chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải được phối hợp với đơn vị vận tải khác, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo người lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;
- Bên cạnh đó, pháp luật cũng có quy định, trước khi tổ chức tập huấn, đơn vị tổ chức tập huấn thông báo đến Sở Giao thông vận tải địa phương về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn và danh sách học viên tham dự tập huấn để kiểm tra, giám sát;
- Ngoài ra, pháp luật có quy định, phải cấp Giấy chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2020/TT-BGTVT; lưu hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập huấn tối thiểu trong 03 năm.
Trên đây là một số vấn đề liên quan đến nội dung pháp lý về tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe. Để hiểu rõ hơn, tham khảo: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông mới nhất.
Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng !