Khách hàng: Kính gửi công ty luật Minh Khuê. Chồng tôi là kỹ sư hoá hữu cơ đã tốt nghiệp loại giỏi tại trường Đại học , sau đó anh có học thêm bằng nghiệp vụ sư phạm và được cấp bằng vào năm 2012. Nhưng bây giờ vẫn là giáo viên tự do. Xin hỏi chúng tôi muốn mở trung tâm bồi dưỡng văn hoá và cho giáo viên thuê phòng dạy từ cấp 2 đến cấp 3 và luyện thi đại học thì phải làm sao? Có cần là giáo viên về hưu hay không cần là giáo viên vẫn có thể cho giáo viên thuê được? Và thủ tục như thế nào, cơ quan nào có thể xét cho chúng tôi?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết: 

Luật doanh nghiệp năm 2020

Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

 

1. Điều kiện mở trung tâm

Theo thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn đang có nhu cầu mở trung tâm bồi dưỡng văn hóa và cho giáo viên thuê phòng dạy. Bạn chỉ định mở với quy mô nhỏ nên chỉ cần xin giấy phép để hoạt động. Như vậy, để mở một Trung tâm gia sư, bạn cần có những điều kiện sau:

2 vợ chồng bạn là người đứng ra mở trung tâm thì không cần bắt buộc phải là giáo viên về hưu hay là giáo viên mới được mở.

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 16 Luật doanh nghiệp năm 2020:

"Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

7. Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố."

 

2. Quy định về điều kiện mở hộ kinh doanh 

Tại Điều 79  Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định hộ kinh doanh:

"Điều 79. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trò trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương."

=> Vậy chỉ có Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện và nghiêm cấm các hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký kinh doanh. Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên trên 10 người lao động phải chuyển sang hình thức doanh nghiệp.

=> Như vậy, trung tâm bồi dưỡng văn hóa của bạn không thể đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh vì không đạt yêu cầu đăng ký hộ kinh doanh vì bạn thuê nhiều giáo viên về dậy học.

Như vậy, Trung tâm gia sư là loại hình kinh doanh phải đăng ký kinh doanh.  để thành lập trung tâm gia sư thì trước hết bạn phải đăng ký kinh doanh cho một tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, để trung tâm gia sư của bạn có thể bắt đầu hoạt động thì bạn phải nộp hồ sơ xin phép thành lập cho trung tâm gia sư của mình và được sở giáo dục ra quyết định đồng ý cho thành lập và hoạt động của trung tâm gia sư đó. Bởi vì, các cơ sở giáo dục  tại địa phương chịu sự quản lý trực tiếp của sở giáo dục và đào tạo.

 

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký

Theo quy định từ Luật doanh nghiệp 2020 và  Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký:

a. Hồ sơ pháp nhân: Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của pháp nhân; Bản sao công chứng mã số thuế của pháp nhân; Hợp đồng thuê nhà (nơi đặt trụ sở của trung tâm).

b. Hồ sơ đăng ký hoạt động của trung tâm:

- Đơn xin thành lập trung tâm gia sư, có xác nhận của UBND phường nơi cư trú.

- Bản sơ yếu lý lịch (của giám đốc, phụ trách), có dán ảnh 3x4, có xác nhận của UBND phường nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan nếu là cán bộ trong biên chế của cơ quan 

- Bản đề án thành lập trung tâm (Nêu rõ mục đích, đối tượng phục vụ, nội dung các chương trình, các môn học đào tạo, quy mô phát triển, khả năng tài chính…).

- Công văn báo cáo địa phương nơi đặt địa điểm hoạt động (có xác nhận và được sự đồng ý của UBND phường về môi trường sư phạm, điều kiện trật tự an ninh, vệ sinh môi trường…).

- Bản danh sách cán bộ quản lý trung tâm (họ tên, ngày sinh, nơi sinh, bằng cấp chuyên ngành, chức danh) kèm theo bản sơ yếu lý lịch có dán ảnh 3x4.

- Bản danh sách giáo viên của trung tâm (họ tên, ngày sinh, nơi sinh, bằng cấp chuyên ngành, chức danh) kèm theo bản sơ yếu lý lịch có dán ảnh 3x4, và bản sao (công chứng) văn bằng chuyên ngành.

- Bản sao (công chứng) văn bằng chuyên ngành của cán bộ quản lý trung tâm và giáo viên.

- Bản thống kê cơ sở vật chất (số buồng lớp, diện tích, bàn ghế, số đồ dùng phục vụ cho giảng dạy…).

Hồ sơ đóng thành tập. Nộp 3 tập ( trong đó 1 tập là bản chính có công chứng ) cho Phòng tiếp công dân Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời hạn cấp Quyết định thành lập Trung tâm: sau 30 ngày làm việc.

 

4. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh 

Tại Điều 80 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định về "Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh" là:

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

 

5. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và mã số đăng ký hộ kinh doanh

a. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;

c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

- Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

- Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

- Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định.

b. Mã số đăng ký hộ kinh doanh

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

a) Mã cấp tỉnh: 02 ký tự bằng số;

b) Mã cấp huyện: 01 ký tự bằng chữ cái tiếng Việt;

c) Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

d) Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự bằng số, từ 000001 đến 999999.

- Các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập mới sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

- Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách giữ nguyên mã chữ cũ và đơn vị được tách được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc được tách.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Emailhoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự.