Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải thỏa mãn một số điều kiện quan trọng để hoạt động hiệu quả và đảm bảo tính pháp lý. Đầu tiên, cần đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đủ năng lực quản lý và kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục. Điều này đảm bảo rằng cơ sở giáo dục sẽ được điều hành và tổ chức một cách chuyên nghiệp, giúp nâng cao chất lượng giáo dục và tạo điều kiện thu hút học sinh, sinh viên.
Thứ hai, cơ sở giáo dục cần tuân thủ chặt chẽ các quy định và quy chuẩn ngành. Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo rằng hoạt động của cơ sở giáo dục diễn ra đúng quy trình và đủ điều kiện pháp lý. Ngoài ra, việc tuân thủ cũng góp phần tạo dựng uy tín và danh tiếng cho cơ sở giáo dục trong cộng đồng giáo dục và xã hội.
Nhờ các yêu cầu này, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài có thể đạt được sự thành công và phát triển bền vững. Sự chú trọng vào chất lượng nguồn nhân lực và việc tuân thủ các quy định sẽ giúp cơ sở giáo dục duy trì được môi trường học tập tốt, khuyến khích sự đổi mới và cải tiến trong phương pháp giảng dạy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác và giao lưu giữa các quốc gia trong lĩnh vực giáo dục.
1. Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu như thế nào?
Theo quy định trong Điều 2, Khoản 1 của Nghị định 86/2018/NĐ-CP, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được xem là những cơ sở giáo dục mà tổ chức kinh tế từ nước ngoài đã đầu tư vốn vào. Điều này đem đến một số lợi ích quan trọng cho hệ thống giáo dục của đất nước.
Từ việc có nguồn vốn đầu tư nước ngoài, các cơ sở giáo dục này được hưởng nhiều sự ưu đãi và hỗ trợ, giúp tăng cường năng lực và chất lượng giáo dục. Điều quan trọng là những cơ sở giáo dục này phải hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, nghĩa là tuân thủ mọi quy định, luật lệ về lĩnh vực giáo dục. Điều này đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục này trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục và đào tạo.
Sự thay đổi quan trọng là cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được phép sử dụng con dấu và tài khoản riêng. Việc này mang lại nhiều lợi ích, cho phép cơ sở giáo dục thực hiện các giao dịch pháp lý và thủ tục hành chính một cách chính xác và thuận tiện hơn. Đồng thời, việc sử dụng tài khoản riêng cho cơ sở giáo dục này giúp quản lý tài chính và kế toán một cách minh bạch và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý các hoạt động tài chính và khác của cơ sở giáo dục này.
Như vậy, Nghị định 86/2018/NĐ-CP đã tạo ra môi trường thuận lợi cho cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phát triển. Kết hợp việc có nguồn vốn từ tổ chức kinh tế nước ngoài cùng việc tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam và sử dụng con dấu, tài khoản riêng, đảm bảo tính pháp lý và giúp cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong cả nước.
2. Điều kiện hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ PHÂN HIỆU CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP
Mục 3: ĐIỀU KIỆN CHO PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng hoạt động, Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định nhiều tiêu chí và điều kiện cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các tiêu chí này liên quan đến vốn đầu tư, diện tích, cơ sở vật chất, chương trình giáo dục và đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.
Theo Điều 35 của Nghị định, các dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và đại học đều phải tuân thủ các mức vốn đầu tư tối thiểu. Ví dụ, dự án đầu tư cơ sở giáo dục mầm non phải có suất đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ, trong khi cơ sở giáo dục đại học yêu cầu tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng.
Không chỉ đảm bảo vốn đầu tư, mục 4 của Nghị định cũng quy định về các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ nhà giáo, chương trình giáo dục phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông qua việc xác định diện tích phòng học, điều kiện vệ sinh, phòng chức năng, thư viện, phòng thực hành, sân chơi và cơ sở vật chất khác, mục 4 đảm bảo sự hoàn thiện và đáng tin cậy của cơ sở giáo dục.
Một điểm đáng chú ý khác là điều kiện cho phép tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, được quy định trong Điều 53 và 54 của Nghị định. Để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài, các yêu cầu về tư cách pháp nhân, thời gian hoạt động giáo dục, điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng và quy chế tổ chức, hoạt động được quy định chặt chẽ.
Với những điều kiện cụ thể như trên, Nghị định 86/2018/NĐ-CP đã đề ra những quy định chặt chẽ và hợp pháp để đảm bảo rằng hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ yêu cầu về pháp lý và chất lượng giáo dục, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành giáo dục trong nước.
Mục 4: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 36. Cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
- Đối với cơ sở đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn:
a) Đảm bảo sự hiện diện của các phòng học được thiết kế thông minh, sáng sủa và trang bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng giảng dạy hiện đại để tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập;
b) Cung cấp diện tích đủ cho việc học tập và giảng dạy, với mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/người học đối với cơ sở đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn;
c) Đáp ứng đầy đủ nhu cầu văn phòng của ban giám đốc, lãnh đạo, phòng giáo viên, thư viện và các phòng chức năng khác.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non:
a) Trường tập trung tại một địa điểm, xây dựng môi trường thân thiện và tươi sáng. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định dựa trên số nhóm lóp và số trẻ, với mức bình quân ít nhất là 08 m2/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn;
b) Đảm bảo các phòng học, phòng ngủ của trẻ và các phòng chức năng có diện tích đủ, ánh sáng tự nhiên, trang bị bàn ghế và thiết bị phù hợp để chăm sóc và giáo dục trẻ;
c) Có các văn phòng như phòng nhà trường, phòng ban giám hiệu, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, và phòng dành cho nhân viên với diện tích và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu quản lý và chăm sóc trẻ;
d) Đảm bảo hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước và phòng vệ sinh an toàn, sạch sẽ, đáp ứng mọi nhu cầu sinh hoạt của trường;
đ) Nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ, thì phải có nhà bếp được tổ chức theo quy trình hoạt động một chiều và được trang bị đầy đủ thiết bị để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
e) Có sân chơi rộng rãi, được bao quanh bởi hàng rào bảo vệ, và có cổng trường với tên trường được ghi rõ theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
g) Khu vực trường có sự hiện diện của cây xanh. Tất cả các thiết kế xây dựng và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của trường phải được thiết kế với tiêu chí đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Trường tập trung tại một địa điểm, xây dựng môi trường học tập thân thiện. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định dựa trên số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền, với mức bình quân ít nhất là 06 m2/học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã và 10 m2/học sinh đối với khu vực nông thôn;
b) Cung cấp diện tích đủ cho việc học tập, giảng dạy, với mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/học sinh;
c) Đảm bảo các văn phòng như phòng nhà trường, ban giám hiệu, phòng giáo viên, và phòng họp được trang bị và sắp xếp phù hợp;
d) Đảm bảo các phòng học bộ môn (đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông), thư viện, bàn ghế, thiết bị, và đồ dùng giảng dạy đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Có các phòng tập thể dục đa năng, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học, phòng hỗ trợ giáo dục cho học sinh tàn tật và khuyết tật học hòa nhập, và phòng y tế học đường. Nếu trường tổ chức học bán trú, cần có nhà ăn và phòng nghỉ trưa;
e) Đảm bảo hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh đáp ứng các tiêu chuẩn quy định theo quy mô của cơ sở giáo dục;
g) Có sân chơi, bãi tập, và khu để xe với diện tích ít nhất bằng 30% tổng diện tích mặt bằng của trường. Có tường bao quanh khu vực trường, và có cổng trường với tên trường được ghi rõ theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
- Đối với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:
a) Cung cấp diện tích đất để xây dựng trường đạt bình quân ít nhất là 25 m2/sinh viên tại thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất trong kế hoạch phát triển nhà trường;
b) Cung cấp diện tích xây nhà đạt bình quân ít nhất là 09 m2/sinh viên, trong đó diện tích học tập ít nhất là 06 m2/sinh viên, và diện tích nhà ở và sinh hoạt của sinh viên ít nhất là 03 m2/sinh viên;
c) Đảm bảo đủ số lượng giảng đường, phòng học, và phòng chức năng phù hợp để đáp ứng yêu cầu đào tạo theo từng ngành và phương thức tổ chức đào tạo;
d) Cung cấp đủ phòng làm việc, khu hành chính và ban giám hiệu với diện tích đáp ứng yêu cầu cơ cấu tổ chức phòng, ban, khoa, bộ môn chuyên môn, với mức bình quân ít nhất là 08 m2/người;
đ) Đảm bảo có hội trường, thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa học - công nghệ;
e) Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, giảng viên và sinh viên;
g) Có khu công trình kỹ thuật, nhà để xe ô tô, xe máy, xe đạp.
- Thuê cơ sở vật chất:
Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng các quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
ĐIỀU 37. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP
Mục tiêu giáo dục là nền tảng quan trọng đối với hoạt động giáo dục tại các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Điều quan trọng cần lưu ý là chương trình giáo dục phải tôn trọng và thực hiện theo mục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, và lợi ích cộng đồng. Ngoài ra, chương trình giáo dục cũng không được truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử, hay ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, và thuần phong mỹ tục Việt Nam.
Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải đảm bảo điều kiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo. Điều này nhằm đảm bảo tính liên kết và hài hòa trong chương trình giáo dục, giúp học sinh và sinh viên có thể tiếp cận kiến thức một cách mạch lạc và hiệu quả.
Chương trình giáo dục được tổ chức giảng dạy tại các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Chương trình giáo dục của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, đảm bảo việc học tập và đào tạo theo đúng quy chuẩn giáo dục quốc gia.
b) Chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài dành cho các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 28 Nghị định 86/2018/NĐ-CP. Điều này giúp các cơ sở giáo dục nước ngoài có thể đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo của cộng đồng người nước ngoài tại Việt Nam.
c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn của nước ngoài, cũng như chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ của nước ngoài trong khuôn khổ các liên kết đào tạo với nước ngoài. Điều này mở ra cơ hội học tập và nghiên cứu cho người học Việt Nam tại các cơ sở giáo dục có uy tín quốc tế, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam.
Để đảm bảo tính chất lương và đáp ứng đầy đủ yêu cầu đối với người học là công dân Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung giáo dục và đào tạo bắt buộc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục, giúp học sinh và sinh viên Việt Nam phát triển toàn diện và đáp ứng được yêu cầu và thách thức của thế giới đương đại.
ĐIỀU 38. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP
Đội ngũ nhà giáo đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục tại các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là các quy định về đội ngũ nhà giáo cho từng cấp học và trường hợp đặc biệt:
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: a) Giáo viên phải có ít nhất trình độ cao đẳng hoặc tương đương, và có ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn được phân công giảng dạy. b) Tỷ lệ học viên/giáo viên quy đổi tối đa là 25 học viên/giáo viên.
Cơ sở giáo dục mầm non: a) Giáo viên phải có ít nhất trình độ cao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương. b) Số trẻ em tối đa trong 01 nhóm hoặc lớp được quy định như sau:
- Trẻ em 03 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ em/nhóm;
- Trẻ em 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ em/nhóm;
- Trẻ em 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ em/nhóm. c) Số lượng giáo viên trong 01 nhóm hoặc lớp được quy định như sau:
- Đối với trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ: 05 trẻ em/giáo viên;
- Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo: 10 - 12 trẻ em/giáo viên.
Cơ sở giáo dục phổ thông: a) Giáo viên phải có ít nhất trình độ đại học sư phạm hoặc tương đương. b) Số lượng giáo viên ít nhất phải bảo đảm tỷ lệ: 1,5 giáo viên/lớp đối với trường tiểu học, 1,95 giáo viên/lớp đối với trường trung học cơ sở và 2,25 giáo viên/lớp đối với trường trung học phổ thông. c) Số lượng học sinh/lớp không vượt quá 30 học sinh/lớp đối với trường tiểu học, 35 học sinh/lớp đối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Cơ sở giáo dục đại học: a) Giảng viên phải có ít nhất trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không ít hơn 50% tổng số giảng viên (trừ những ngành đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định). b) Tỷ lệ sinh viên/giảng viên tối đa là 10 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu, 15 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ, 25 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội, nhân văn và kinh tế - quản trị kinh doanh. c) Cơ sở giáo dục phải có đủ số lượng giảng viên cơ hữu để đảm nhận ít nhất 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành đào tạo. d) Giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học trong cùng lĩnh vực giảng dạy, trừ trường hợp quy định tại điểm đ này. đ) Giảng viên là người bản ngữ nước ngoài dạy kỹ năng ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục đại học phải có bằng đại học trở lên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp.
Điều 53. Điều kiện cho phép tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Nhằm đảm bảo tính pháp lý và đồng thời mở rộng hơn về điều kiện thành lập văn phòng đại diện của tổ chức và cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, dưới đây là các điều kiện chi tiết:
- Tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài phải có tư cách pháp nhân.
- Đã có kinh nghiệm hoạt động giáo dục trong ít nhất 05 năm tại nước sở tại, và đã được kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận về chất lượng giáo dục bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài phải có điều lệ, tôn chỉ và mục đích hoạt động rõ ràng, thể hiện cam kết chất lượng giáo dục cao.
- Quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài phải có địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện hợp pháp và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập
Để đảm bảo quy trình và đáp ứng các yêu cầu pháp lý, hồ sơ đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam cần bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện, được viết theo mẫu số 18 được ban hành kèm theo Nghị định hiện hành.
- Văn bản chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài, kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính Điều lệ hoạt động của tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền, và báo cáo tóm tắt sự hình thành và phát triển của tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài.
- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.
- Văn bản giới thiệu nhân sự làm trưởng văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và lý lịch cá nhân của người được giới thiệu.
- Văn bản xác nhận do cơ quan nước ngoài cấp, được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Công ty Luật Minh Khuê luôn đặt lợi ích và sự hài lòng của quý khách hàng lên hàng đầu, và với tâm huyết đó, chúng tôi luôn sẵn lòng chia sẻ thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy nhằm hỗ trợ quý khách giải quyết các vấn đề pháp lý một cách tối ưu và hiệu quả. Tính pháp lý luôn được coi là điểm tựa và cam kết của chúng tôi trong mọi hoạt động.
Quý khách hàng có bất kỳ vấn đề pháp lý hoặc câu hỏi cần giải đáp, hãy liên hệ ngay với đội ngũ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua hotline 19006162. Chúng tôi hiểu rằng mỗi vấn đề là riêng biệt và đòi hỏi sự tư vấn kỹ lưỡng, chính xác. Do đó, đội ngũ tư vấn của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đưa ra những giải pháp phù hợp nhất, đảm bảo quý khách hàng nhận được sự tư vấn tốt nhất.
Không chỉ qua điện thoại, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chuyên gia của chúng tôi cam kết nhanh chóng phản hồi và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách chính xác và đáng tin cậy.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng! Sứ mệnh của chúng tôi là đồng hành cùng quý khách hàng, đem đến giải pháp pháp lý chất lượng và đáng tin cậy, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và thành công của quý khách hàng trong môi trường kinh doanh phức tạp ngày nay.