1. Hiểu thế nào về kiểm định chất lượng công trình xây dựng?

Kiểm định chất lượng công trình xây dựng (được viết tắt là kiểm định) là quá trình toàn diện và chi tiết để kiểm tra và xác định mức độ chất lượng của sản phẩm xây dựng, từ các thành phần cụ thể như bộ phận công trình cho đến công trình xây dựng trong tổng thể. Mục tiêu của kiểm định là so sánh kết quả xây dựng với yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Qua việc kết hợp giữa các phương pháp thí nghiệm và phân tích trực quan, quá trình kiểm định cung cấp thông tin chi tiết và đáng tin cậy về hiện trạng của công trình.

Mục đích của việc kiểm định chất lượng công trình xây dựng là để đảm bảo rằng sản phẩm xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu chất lượng cần thiết. Quá trình này không chỉ xác định sự phù hợp với các quy định kỹ thuật, mà còn đảm bảo rằng công trình đáp ứng được các yêu cầu hình thức, chức năng và an toàn. Bằng cách sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng, kiểm định giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn, khuyết điểm hoặc sai sót trong quá trình xây dựng và đưa ra các biện pháp cần thiết để khắc phục chúng.

Qua việc thực hiện các thí nghiệm và kiểm tra, kiểm định không chỉ xác định chất lượng hiện tại của công trình, mà còn có thể dự báo hiệu quả hoạt động trong tương lai. Bằng cách xem xét kết quả kiểm định, các chuyên gia có thể đưa ra đánh giá toàn diện về khả năng bền vững và tuổi thọ của công trình, cung cấp thông tin quan trọng cho việc bảo trì, sửa chữa và nâng cấp trong tương lai. Tóm lại, quá trình kiểm định chất lượng công trình xây dựng là một quá trình quan trọng để đảm bảo chất lượng và đáng tin cậy của sản phẩm xây dựng. Bằng cách sử dụng các phương pháp thí nghiệm kết hợp với việc đánh giá trực quan, kiểm định cung cấp thông tin chi tiết và toàn diện về hiện trạng, khuyết điểm và khả năng bền vững của công trình xây dựng, từ đó đóng góp vào việc cải thiện chất lượng và sự an toàn của công trình xây dựng trong tương lai

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng

* Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng:

Theo quy định tại Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 thì điều kiện chung về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng bao gồm:

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng cần phải có văn bằng và chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc mà họ đảm nhận. Điều này đảm bảo rằng họ đã được đào tạo và có kiến thức chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc xây dựng. Các văn bằng và chứng chỉ này phải được cấp bởi các cơ sở đào tạo được công nhận và tuân thủ quy định của pháp luật.

- Đối với nhà thầu là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam, họ phải tuân thủ các quy định về đấu thầu và được cấp giấy phép hoạt động bởi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Điều này đảm bảo rằng họ thực hiện công việc xây dựng theo quy trình pháp lý và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn.

- Trong lĩnh vực xây dựng, có những chức danh và nghề nghiệp độc lập mà các cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng. Các chứng chỉ này được phân loại thành ba hạng (hạng I, hạng II và hạng III). Dưới đây là danh sách các chức danh và nghề nghiệp đó, cùng với yêu cầu chứng chỉ hành nghề: an toàn lao động (các cá nhân chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho công nhân trong quá trình xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề về an toàn lao động);  giám đốc quản lý dự án (các cá nhân đảm nhận vai trò quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề giám đốc quản lý dự án); chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng (các cá nhân đảm nhận vai trò chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng cần có chứng chỉ hành nghề phù hợp); chủ nhiệm khảo sát xây dựng (các cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề chủ nhiệm khảo sát xây dựng); chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng (các cá nhân đảm nhận các vai trò này phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng); chỉ huy trưởng công trường (các cá nhân đảm nhận vai trò chỉ huy trưởng công trường cần có chứng chỉ hành nghề phù hợp); giám sát thi công xây dựng (các cá nhân chịu trách nhiệm giám sát quá trình thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng); kiểm định xây dựng (các cá nhân đảm nhận vai trò kiểm định chất lượng công trình xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng); định giá xây dựng (các cá nhân thực hiện định giá công trình xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng).

- Để đảm bảo tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy trong hoạt động xây dựng, các tổ chức tham gia được phân loại thành ba hạng (hạng I, hạng II và hạng III) thông qua quá trình đánh giá và cấp chứng chỉ năng lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tiến hành.  Hạng I (chứng chỉ năng lực hạng I được cấp bởi Bộ Xây dựng. Đây là hạng cao nhất trong phân loại và đánh giá năng lực cho các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. Chứng chỉ này xác nhận rằng tổ chức có khả năng và đủ điều kiện thực hiện các dự án xây dựng quy mô lớn và phức tạp). Hạng II và hạng III (chứng chỉ năng lực hạng II và hạng III được cấp bởi Sở Xây dựng. Hạng II áp dụng cho các tổ chức có khả năng thực hiện các dự án xây dựng quy mô trung bình, trong khi hạng III áp dụng cho các tổ chức có khả năng thực hiện các dự án xây dựng quy mô nhỏ hoặc công việc xây dựng đơn giản). Ngoài ra, các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng cần phải đăng ký kinh doanh trong ngành nghề tương ứng theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng các tổ chức tuân thủ quy trình pháp lý và có đủ khả năng vận hành kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.

- Chính phủ đã đưa ra các quy định chi tiết liên quan đến năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, cùng với các quy định về thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp phép hoạt động đối với nhà thầu là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Ngoài ra, còn có các quy định về chương trình, nội dung và hình thức tổ chức sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực cho tổ chức, cũng như các yêu cầu đối với cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. Việc này nhằm đảm bảo rằng tổ chức và cá nhân hoạt động xây dựng đáp ứng được các tiêu chuẩn về năng lực và chất lượng. Các quy định chi tiết này bao gồm:

+ Điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân hoạt động xây dựng: Quy định các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mà tổ chức và cá nhân phải đáp ứng để tham gia hoạt động xây dựng một cách hiệu quả.

+ Điều kiện, thẩm quyền và trình tự cấp phép hoạt động cho nhà thầu là tổ chức và cá nhân nước ngoài: Xác định quy trình và quyền hạn của cơ quan nhà nước để cấp phép cho nhà thầu là tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

+ Chương trình, nội dung và hình thức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực: Quy định các tiêu chuẩn và quy trình để cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực cho tổ chức và cá nhân hoạt động xây dựng thông qua quá trình sát hạch.

+ Điều kiện của cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Xác định các yêu cầu và tiêu chuẩn đối với cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của quá trình đào tạo.

* Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công, kiểm định xây dựng:

Theo quy định tại Điều 155 Luật Xây dựng năm 2014 thì điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công, kiểm định xây dựng bao gồm:

- Điều kiện năng lực: Tổ chức phải có đủ năng lực phù hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình và kiểm định xây dựng. Điều này đảm bảo rằng tổ chức sẽ thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp, đáng tin cậy và đạt được chất lượng cao.

- Chứng chỉ hành nghề: Các cá nhân tham gia trong tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình và kiểm định xây dựng cần phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc mà họ đảm nhận. Chứng chỉ này chứng minh rằng cá nhân đã qua đào tạo và đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả và chính xác.

3. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình

* Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng:

Theo quy định tại Điều 50 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thì chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng bao gồm:

- Chứng chỉ năng lực hạng I: Để đạt được chứng chỉ hạng I, tổ chức cần có ít nhất 10 người sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và chủ trì kiểm định xây dựng hạng I. Những người này phải có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. Trong phạm vi hạng I, tổ chức được phép chủ trì kiểm định cho tất cả các cấp công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Điều này đảm bảo rằng tổ chức có khả năng và năng lực để kiểm định chất lượng cho các công trình quan trọng và phức tạp.

- Chứng chỉ năng lực hạng II: Đối với chứng chỉ hạng II, tổ chức cần có ít nhất 10 người sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và chủ trì kiểm định xây dựng hạng II. Các thành viên trong tổ chức này cũng cần có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. Trong phạm vi hạng II, tổ chức có thể chủ trì kiểm định cho các công trình cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Điều này đảm bảo rằng tổ chức có khả năng và năng lực phù hợp để kiểm định cho các công trình có quy mô và phạm vi nhỏ hơn.

- Chứng chỉ năng lực hạng III: Đối với chứng chỉ hạng III, tổ chức cần có ít nhất 5 người sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và kiểm định xây dựng hạng III. Các thành viên trong tổ chức này cũng cần có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng và kiểm định xây dựng. Trong phạm vi hạng III, tổ chức có thể chủ trì kiểm định cho các công trình cấp III và cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Điều này đảm bảo rằng tổ chức có khả năng và năng lực phù hợp để kiểm định cho các công trình có quy mô và phạm vi nhỏ nhất.

* Chứng chỉ năng lực:

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về chứng chỉ năng lực, cụ thể như sau: 

- Hạng I: Tổ chức phải có ít nhất 10 người sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và có khả năng chủ trì kiểm định xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. Hạng I áp dụng cho các công trình quan trọng và phức tạp. Tổ chức có chứng chỉ hành nghề hạng I được ủy quyền giám sát thi công xây dựng và kiểm định xây dựng cho tất cả các cấp công trình cùng loại. Các công trình quan trọng và phức tạp được nắm trong tay của hạng I.

- Hạng II: Tổ chức phải có ít nhất 10 người sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và có khả năng chủ trì kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. Hạng II áp dụng cho các công trình có quy mô trung bình và nhỏ hơn. Tổ chức có chứng chỉ hành nghề hạng II có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng và kiểm định xây dựng cho các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại. Công trình có quy mô trung bình và nhỏ hơn là chuyên môn của hạng II.

- Hạng III: Tổ chức phải có ít nhất 5 người sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và kiểm định xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. Hạng III áp dụng cho các công trình có quy mô nhỏ nhất, bao gồm cả công trình cấp III và cấp IV. Tổ chức có chứng chỉ hành nghề hạng III được ủy quyền giám sát thi công xây dựng và kiểm định xây dựng cho các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại. Hạng III tập trung vào các công trình có quy mô nhỏ nhất, bao gồm cả công trình cấp III và cấp IV.

Ngoài nội dung trên, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết sau: Điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định mới nhất năm 2023. Còn vướng mắc nào quý khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.