Cám ơn bạn gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn Luật sư xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật quản lý thuế năm 2019

1. Khái quát quy định về đại lý thuế

   Đại lý thuế là gì?

Đại lý thuế là tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ về làm các thủ tục thuế, là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện. Đại lý thuế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế theo thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế.

Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

   Đại lý thuế có quyền gì?

Trong thực hiện hợp đồng dịch vụ làm các thủ tục thuế, đại lý thuế có quyền:

– Thực hiện các thủ tục về thuế theo thỏa thuận với khách hàng.

– Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ, tài liệu liên quan một cách chính xác.

– Thực hiện các quyền của chủ thể nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.

– Được các cơ quan nhà nước hỗ trợ:

+ Giới thiệu, cung cấp, hướng dẫn cái đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm kê khai thuế trực tuyến.

+ Nằm trong danh sách các đối tượng được mời tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, phổ biến quy định về thuế, chính sách thuế cũng như nghiệp vụ thuế.

  Trách nhiệm của đại lý thuế?

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ làm các thủ tục về thuế, đại lý thuế có trách nhiệm:

– Ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức nộp thuế và thực hiện theo các điều khoản đã thỏa thuận.

– Thực hiện khai, ký tên, đóng dấu của tổ chức lên tờ khai, hồ sơ, chứng từ thuế, quyết toán thuế, hồ sơ miễn giảm thuế theo quy định.

– Cung cấp tài liệu, chứng từ về việc kê khai, nộp, quyết toán thuế… của cá nhân, tổ chức nộp thuế cho cơ quan nhà nước.

– Không được thông đồng thực hiện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Nếu có phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Giữ bí mật thông tin cho khách hàng sử dụng dịch vụ của đại lý thuế. Nếu có hành vi không thực hiện trách nhiệm này mà gây ra hậu quả thì đại lý thuế phải chịu trách nhiệm bồi thường.

– Báo cáo tình trạng với cơ quan quản lý nhà nước về thuế trong một số trường hợp nhất định.

2. Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.

Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.

3. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

b) Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp;

c) Bản sao hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với các cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Nơi nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết:

Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế

Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:

a) Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;

b) Dịch vụ tư vấn thuế;

c) Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.

5. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế

Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp đại học;

d) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm môn pháp luật về thuế và môn kế toán.

Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà không phải tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc tại đại lý thuế gọi là nhân viên đại lý thuế. Nhân viên đại lý thuế phải tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.

Những người sau đây không được làm nhân viên đại lý thuế:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an;

b) Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế toán, kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Người đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến thuế, tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, về kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt bằng hình thức khác.

6. Những quy định mới về đại lý thuế trong Luật Quản lý thuế 2019 so với luật cũ trước đây

Một là, về tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Tai Điều 101 Luật QLT số 78/QH 14 đã có quy định Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (ĐLT) là doanh nghiệp (DN) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về DN, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế (NNT). Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện ĐLT thì thực hiện đăng ký với Cục Thuế để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện ĐL

Hai là, về điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện ĐLT.

Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật và có ít nhất 2 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (CCHNDV), làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.

Ba là, Luật QLT quy định cụ thể về hồ sơ để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện ĐLT.

Theo đó, Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện ĐLT thuế bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện ĐLT;
- Bản chụp CCHNDV của các cá nhân làm việc tại DN;
- Bản sao hợp đồng lao động giữa DN với các cá nhân có CCHNDV.
Cục Thuế thực hiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện ĐLT cho DN trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bốn là, Luật QLT mới đã mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ của các Doanh nghiệp ĐTL

Theo đó, dịch vụ do ĐLT cung cấp cho NNT theo hợp đồng bao gồm:
- Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay NNT;
- Dịch vụ tư vấn thuế;
- Dịch vụ kế toán cho DN siêu nhỏ. Tuy nhiên, để được thực hiện nhiệm vụ này các ĐLTphải có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.
Ngoài ra, Luật cũng quy định quyền và nghĩa vụ của ĐLT như:
- Thực hiện các dịch vụ với NNT theo thỏa thuận trong hợp đồng
- Tuân thủ quy định của Luật QLT, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước NNT về nội dung dịch vụ đã cung cấp.

Năm là về việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Luật QLT quy định cụ thể đối tượng được cấp CCHN; đối tượng không được làm nhân viên ĐLT, cụ thể như sau:
Người được cấp CCHNDV phải có các tiêu chuẩn sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp đại học; Đạt kết quả kỳ thi lấy CCHNDV.
Để tạo điều kiện cho người làm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán cũng có thể hành nghề ĐLT, Luật QLT lần này đã quy định Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp CCHNDV mà không phải tham gia kỳ thi lấy CCHNDV.
Nhằm mục tiêu nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên ĐLT, từ đó có thể nâng cao chất lượng dịch vụ của các ĐLT, Luật cũng đã quy định việc phải cập nhật kiến thức cho nhân viên ĐLT. Theo đó, người có CCHNDV muốn được làm việc tại ĐLT thì phải tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
Ngoài ra, Luật QLT đã quy định rất chi tiết về đối tượng không được làm nhân viên ĐLT, đó là:
- Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an;
- Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế toán, kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Người đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến thuế, tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, về kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 6 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 1 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt bằng hình thức khác.
Các nội dung tại Luật QLT trên đây có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020. Bộ Tài chính sẽ quy định về việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi CCHNDV; việc cập nhật kiến thức của nhân viên ĐLT.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn tại Công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê