1. Thế nào là chất thải nguy hại?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về chất thải nguy hại như sau:
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Chất thải nguy hiểm cũng có thể được tạo ra thông qua các phương tiện khác nhau, từ các phương pháp sản xuất và các chất bị loại bỏ như các sản phẩm thương mại không sử dụng (tức là thuốc trừ sâu và dung dịch tẩy rửa), và các vật liệu đã qua sử dụng.
Chất thải nguy hại là một loại hàng hóa nguy hiểm. Chúng thường có một hoặc nhiều đặc điểm nguy hiểm sau: dễ bắt lửa, dễ phản ứng, ăn mòn, độc hại Chất thải nguy hại có trong danh sách là những vật liệu được cơ quan quản lý liệt kê cụ thể là chất thải nguy hại từ các nguồn không cụ thể, các nguồn cụ thể hoặc các sản phẩm hóa học bị loại bỏ.
Chất thải nguy hại có thể được tìm thấy ở các trạng thái vật lý khác nhau như thể khí, chất lỏng hoặc chất rắn. Chất thải nguy hại là một loại chất thải đặc biệt vì nó không thể được xử lý bằng các phương tiện thông thường như các sản phẩm phụ khác trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Tùy thuộc vào trạng thái vật lý của chất thải, các quy trình xử lý và hóa rắn có thể được yêu cầu.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại như sau:
Điều kiện phân định, phân loại chất thải nguy hại
- Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.
- Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp.
- Nước thải nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải.
- Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc khi chuyển đi xử lý trong trường hợp không lưu giữ.
Điều kiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại thuộc đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại sau đây:
- Doanh nghiệp được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.
- Lắp đặt thiết bị định vị đối với các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại và cung cấp tài khoản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường giám sát, quản lý;
- Trường hợp có nhu cầu thuê phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại thì phải ký hợp đồng thuê và chịu trách nhiệm đối với hoạt động của phương tiện vận chuyển trong thời gian thuê và không được cho thuê lại phương tiện vận chuyển đó.
- Doanh nghiệp thuê phương tiện vận chuyển công cộng như phương tiện đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển để vận chuyển chất thải nguy hại thì phải có văn bản báo cáo cơ quan cấp giấy phép môi trường trước khi thực hiện.
- Việc lưu giữ chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại;
+ Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;
+ Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường;
+ Chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.
- Chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải lắp đặt thiết bị định vị; hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của UBND cấp tỉnh.
- Các phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 35, 36 và 37 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
Điều kiện xử lý chất thải nguy hại
Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải có giấy phép môi trường trong đó có nội dung dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy phép xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp quy định khác
- Phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;
- Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định;
- Công nghệ xử lý chất thải nguy hại phải được thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, công nghệ xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng
- Có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;
- Có quy trình vận hành an toàn công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp;
- Có kế hoạch quản lý môi trường gồm nội dung kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải; an toàn lao động, vệ sinh lao động; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; đào tạo, tập huấn định kỳ hằng năm; chương trình giám sát môi trường; đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại; phương án xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường sau khi kết thúc hoạt động;
- Ký quỹ bảo vệ môi trường trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.
3. Quy định về điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện sau:
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại
- Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trừ trường hợp cơ sở sản xuất có hoạt động đồng xử lý chất thải nguy hại) thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu
- Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển (nếu có) và xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) chất thải nguy hại.
- Có phương án bảo vệ môi trường
- Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động
Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quản lý chất thải nguy hại cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến điều kiện cấp phép xử lý chất thải nguy hại gồm:
- Các phương tiện, thiết bị lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý.
- Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển chất thải nguy hại.
- Một phương tiện, thiết bị chỉ được đăng ký cho một giấy phép xử lý chất thải nguy hại H, trừ các phương tiện vận chuyển đường biển, đường sắt, đường hàng không.
- Công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại phải lập các bảng hướng dẫn dạng rút gọn hoặc dạng sơ đồ về quy trình vận hành an toàn
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Điều kiện để tổ chức, cá nhân được quyền xử lý chất thải nguy hại? của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!