1. Tìm hiểu về thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là một loại thuế áp dụng cho hoạt động kinh doanh của tổ chức và cá nhân thường xuyên hoặc buôn bán từng chuyến hàng. Đây là một loại thuế được quy định theo Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp năm 1983.

- Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, thuật ngữ "thuế môn bài" đã không còn được sử dụng phổ biến như trước đây. Thay vào đó, thuật ngữ "lệ phí môn bài" đã được áp dụng và sử dụng thay thế. Chính phủ đã quyết định thay đổi thuật ngữ để phù hợp với các quy định mới và mang tính chất thích ứng hơn với thực tế kinh doanh hiện nay.

- Lệ phí môn bài được thu khi các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh, như sản xuất, buôn bán, dịch vụ, vận chuyển hàng hoá và nhiều hoạt động khác. Mục đích của lệ phí môn bài là tạo nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước và đồng thời cũng có vai trò kiềm chế và quản lý hoạt động kinh doanh của các tổ chức và cá nhân.

- Lệ phí môn bài được tính dựa trên các tiêu chí như doanh thu, giá trị gia tăng, số lượng lao động, diện tích sử dụng đất và nhiều yếu tố khác tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và quy định của pháp luật. Việc đánh giá và thu lệ phí môn bài được thực hiện bởi các cơ quan thuế có thẩm quyền và tuân thủ theo quy trình và quy định của pháp luật hiện hành.

Tổng kết lại, thuế môn bài là một hình thức thuế áp dụng cho hoạt động kinh doanh của tổ chức và cá nhân, nhưng hiện nay thuật ngữ "lệ phí môn bài" đã thay thế thuật ngữ "thuế môn bài". Lệ phí môn bài được tính dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau và có vai trò quan trọng trong việc tài chính và quản lý hoạt động kinh doanh của các tổ chức và cá nhân.

 Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài 

Trong năm 2024, đối tượng phải nộp lệ phí môn bài là các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa và dịch vụ (trừ những trường hợp được miễn lệ phí môn bài). Danh sách các đối tượng nộp lệ phí môn bài bao gồm như sau:

-  Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật: Đây là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Các loại hình doanh nghiệp này có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, và các hình thức kinh doanh khác.

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã: Đây là các tổ chức được thành lập và hoạt động dựa trên Luật hợp tác xã. Hợp tác xã là một hình thức tổ chức kinh tế có mục tiêu chung, thành lập và hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, đồng lòng, cùng chia sẻ lợi ích và cùng chịu trách nhiệm.

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật: Đây là các đơn vị sự nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Đơn vị sự nghiệp thường là các đơn vị trong hệ thống sự nghiệp nhà nước, có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp các dịch vụ công cộng.

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân: Đây là các tổ chức kinh tế liên kết với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, và đơn vị vũ trang nhân dân. Các tổ chức này hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.

- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đây là các tổ chức khác không thuộc các loại hình trên nhưng có hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Ngoài ra, các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức trên cũng phải nộp lệ phí môn bài. Điều này áp dụng cho các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, và đơn vị vũ trang nhân dân. Điều này cũng áp dụng cho các tổ chức khác có chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

 

2. Tạm ngừng kinh doanh có phải đóng lệ phí môn bài trong năm 2024 không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư 65/2020/TT-BTC), các tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (trừ trường hợp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc năm bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập và đăng ký thuế, mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm sẽ phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm; còn nếu được thành lập và đăng ký thuế, mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm, sẽ nộp 50% lệ phí môn bài cho cả năm.

- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh), sau khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (tức là sau 4 năm từ năm thành lập doanh nghiệp), nếu kết thúc hoạt động trong 6 tháng đầu năm, sẽ phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm; còn nếu kết thúc hoạt động trong 6 tháng cuối năm, sẽ nộp 50% lệ phí môn bài cho cả năm.

- Nếu người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động muốn tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) mà không phải nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng, họ phải gửi văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, điều kiện để được miễn lệ phí là văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh phải được gửi trước thời hạn nộp lệ phí quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm), và chưa nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu hoạt động sản xuất, kinh doanh tạm ngừng không đáp ứng được các điều kiện trên, người nộp lệ phí sẽ phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm.

Tóm lại, theo quy định trên, nếu người nộp lệ phí môn bài tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch và đảm bảo các điều kiện, họ sẽ không phải nộp lệ phí môn bài. Tuy nhiên, nếu không đáp ứng được các điều kiện trên, họ sẽ phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm.

 

3. Quy định về mức thu lệ phí môn bài với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được xác định như sau.

- Đối với các tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng, mức thu lệ phí môn bài là 3.000.000 (ba triệu) đồng mỗi năm.

- Đối với các tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức thu lệ phí môn bài là 2.000.000 (hai triệu) đồng mỗi năm.

- Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác, mức thu lệ phí môn bài là 1.000.000 (một triệu) đồng mỗi năm.

- Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn được căn cứ vào số vốn điều lệ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trong trường hợp không có vốn điều lệ, mức thu lệ phí môn bài được căn cứ vào số vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Đối với các tổ chức nêu tại điểm a và b của khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, nếu có sự thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, mức thu lệ phí môn bài sẽ được xác định dựa trên số vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước đó so với năm tính lệ phí môn bài.

Trong trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dùng ngoại tệ, mức thu lệ phí môn bài sẽ được quy đổi sang đồng Việt Nam dựa trên tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng nơi tổ chức nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Xem thêm >>> Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính?

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề nào liên quan đến bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời. Để đảm bảo sự thuận tiện và tiếp cận dễ dàng, quý khách có thể liên hệ trực tiếp đến hotline: 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn.