1. Văn bản pháp luật điều chỉnh về tổ chức tư vấn quản lý dự án

+ Luật xây dựng năm 2014

+ Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định một số nội dung chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng

+ Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh cực quản lý nhà nước của Bộ xây dựng.

Theo Văn bản hợp nhất Nghị định số 02/VBHN-BXD ngày 20-07-2018 của Bộ Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quy định như sau:

1. Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

a) Hạng I:

* Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

* Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;

* Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đãng ký cấp chứng chỉ năng lực;

* Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.

b) Hạng II:

* Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

* Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

* Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

* Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm c cùng loại trở lên.

c) Hạng III:

* Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

* Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

* Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại;

b) Hạng II: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống;

c) Hạng III: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm c và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định trên như sau:

 

2. Tư vấn quản lý dự án là gì?

Tư vấn quản lý dự án thực chất là việc giúp nhà đầu tư thực hiện quản lý dự án. Cụ thể bao gồm những công việc sau:

- Đóng góp ý kiến, tham mưu giúp nhà thầu có thể quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn vốn.

- Thực hiện nghiêm túc các công việc được chủ đầu tư giao phó như quản lý, giám sát,..

- Giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình xây dựng như giải phóng mặt bằng, tái định cư,...

- Kiểm tra, giám sat tiến độ làm việc, chi phí, chất lượng,... của công trình xây dựng.

- Thực hiện các công việc sau khi công trình được hoàn thành như đánh giá chất lượng, quyết toán, kiểm toán,...

Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

 

3. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án:

3.1. Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

 - Hạng I:

+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

+ Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

+ Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

+ Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên

- Hạng II:

+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

+ Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận

+ Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

+ Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.

- Hạng III:

+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực 

+ Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp công việc đảm nhận

+ Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

 

3.2. Phạm vi hoạt động

- Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại

- Hạng II: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống

- Hạng III: Được quản lý dự án cùng loại nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng.

 

4. Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 100/2018/NĐ-CP

- Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.

 

5. Vì sao cần có ban tư vấn quản lý dự án?

Trong thực tế hiện nay, hầu hết các công trình đều có bộ phận quản lý dự án. Pháp luật hiện hành cũng có các quy định về dự án đầu tư trên 5 tỷ bắt buộc phải có bộ phận tư vấn quản lý dự án. Chính vì vậy, vai trò của ban quản lý dự án ngày càng được nhiều người quan tâm. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho rất nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án xây dựng.

Thứ nhất, Đảm bảo chất lượng công việc

Một công trình được hoàn thành và đi vào sử dụng cần phải có chất lượng tốt. Khi ấy, những tòa nhà mới được kiên cố, đảm bảo an toàn và độ bền cho người sử dụng. Nhờ có sự hỗ trợ, tư vấn của ban quản lý dự án nhà đầu tư và nhà thầu sẽ yên tâm hơn trong việc thực hiện dự án. Bằng sự am hiểu, kinh nghiệm và chuyên môn, họ đã giúp những chủ đầu tư đưa ra được những quyết định chính xác

Không ít các nhà thầu xem nhẹ vai trò của bộ phận quan trong này dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Đặc biệt là công trình không đạt kết quả nghiệm thu. Bởi vậy, việc lựa chọn ban quản lý dự án là việc vô cùng quan trọng

Thứ hai, Thời gian hoàn thành đúng kế hoạch

Trong lĩnh vực xây dựng, tiến độ hoàn thành công việc là vấn đề cần được nhà thầu quan tâm. Nếu quá trình này kéo dài trong thời gian dài sẽ dẫn đến nhiều tổn thất về chi phí nhân lực. Bên cạnh đó, nhà thầy cũng sẽ mất đi sự uy tín, tín nhiệm của các bên mời thầu. Vì vậy trách nhiệm của ban tư vấn quản lý dự án chính là đáp án giúp giải quyết vấn đề này.

Họ sẽ đảm bảo rằng công trình sẽ được hoàn thành đúng như những gì nêu trong kế hoạch. Nếu có những vấn đề phát sinh cũng sẽ được giải quyết và có những biện pháp kịp thời để không bị chậm tiến độ.

Thứ ba, Sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Không phải dễ dàng để các chủ đầu tư có thể trúng được gói thầu xây dựng. Họ phải lập một dự án xây dựng hoàn hảo nhưng với chi phí thấp nhất. Bởi vậy, việc cân bằng chi phí xây dựng với chất lượng là việc không phải ai cũng làm được. Nhưng nó lại quá quen thuộc với những thành viên ban tư vấn quản lý dự án. Bộ phận này sẽ giúp chủ thầu đưa ra những kế hoạch, bước đi cụ thể sao cho chi phí bỏ qua là thấp nhất.