1. Kho dự trữ quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì?
Yêu cầu đối với kho dự trữ quốc gia được quy định tại Điều 61 Luật Dự trữ quốc gia 2012, bao gồm những yêu cầu sau:
- Kho dự trữ quốc gia phải được xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
- Khu vực kho dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; trang bị đa phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia.
- Căn cứ quy hoạch kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 của Luật này để đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
2. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng tại cửa kho dự trữ quốc gia
Ngày 25/03/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2024/TT-BTC quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
Theo đó, định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý theo phụ lục đính kèm theo Thông tư 20/2024/TT-BTC như sau:
| STT | Danh mục định mức chi phí | Đơn vị tính | Trị giá |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| I | Chi phí nhập, xuất lương thực và muối ăn | ||
| 1 | Định mức chi phí nhập kho gạo | đồng/tấn.lần | 246.816 |
| 2 | Định mức chi phí xuất kho gạo | đồng/tấn.lần | 234.400 |
| 3 | Định mức chi phí nhập kho thóc đổ rời | đồng/tấn.lần | 261.271 |
| 4 | Định mức chi phí xuất kho thóc đổ rời | đồng/tấn.lần | 241.536 |
| 5 | Định mức chi phí nhập kho thóc đóng bao | đồng/tấn.lần | 443.721 |
| 6 | Định mức chi phí xuất kho thóc đóng bao | đồng/tấn.lần | 234.286 |
| 7 | Định mức chi phí nhập muối ăn | đồng/tấn.lần | 251.563 |
| 8 | Định mức chi phí xuất muối ăn | đồng/tấn.lần | 278.014 |
| II | Chi phí nhập, xuất vật tư, thiết bị | ||
| 1 | Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT1 | đồng/chiếc.lần | 1.958.498 |
| 2 | Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT2 | đồng/bộ.lần | 3.272.661 |
| 3 | Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT3 | đồng/bộ.lần | 3.671.731 |
| 4 | Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT4 | đồng/bộ.lần | 4.078.457 |
| 5 | Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 16,5 m2 | đồng/bộ.lần | 304.008 |
| 6 | Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 24,75 m2 | đồng/bộ.lần | 367.228 |
| 7 | Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 60 m2 | đồng/bộ.lần | 596.120 |
| 8 | Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ loại 16,5 m2 | đồng/bộ.lần | 223.958 |
| 9 | Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ loại 24,5 m2 | đồng/bộ.lần | 263.158 |
| 10 | Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ loại 60 m2 | đồng/bộ.lần | 451.533 |
| 11 | Định mức chi phí nhập, xuất phao tròn cứu sinh | đồng/chiếc.lần | 6.267 |
| 12 | Định mức chi phí nhập, xuất phao áo cứu sinh | đồng/chiếc.lần | 8.882 |
| 13 | Định mức nhập, xuất bè cứu sinh nhẹ (phao bè) | đồng/chiếc.lần | 18.384 |
| 14 | Định mức chi phí nhập, xuất kim loại các loại | đồng/tấn.lần | 123.801 |
| 15 | Định mức chi phí nhập, xuất máy xúc đào đa năng | đồng/chiếc.lần | 3.481.991 |
| 16 | Định mức chi phí nhập, xuất máy bơm nước chữa cháy | đồng/chiếc.lần | 732.341 |
| 17 | Định mức chi phí nhập, xuất động cơ thủy | đồng/chiếc.lần | 2.312.074 |
| 18 | Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (30-50) kVA | đồng/chiếc.lần | 3.803.276 |
| 19 | Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (> 50-100) kVA | đồng/chiếc.lần | 3.873.336 |
| 20 | Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (> 100-150) kVA | đồng/chiếc.lần | 3.953.537 |
| 21 | Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (>150) kVA | đồng/chiếc.lần | 4.038.809 |
Trong đó:
- Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư 18/2024/TT-BTC quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
- Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý theo quy định tại Thông tư 20/2024/TT-BTC được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
3. Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 59 Luật Dự trữ quốc gia 2012 hoạt động quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia được thực hiện như sau:
- Nguyên tắc quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia:
+ Cần căn cứ vào quy hoạch tổng thể của hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch sử dụng đất của địa phương để đảm bảo tính logic và hợp lý trong việc phân bổ và sử dụng đất.
+ Phải đảm bảo tính thuận lợi cho việc bảo vệ, phòng chống cháy nổ, giao thông, thông tin liên lạc, nhập, xuất hàng; cũng như đảm bảo kho không bị ngập lụt; đồng thời, cần có sự đồng bộ trong việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến và cơ giới hóa trong quá trình nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
- Nội dung quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Phải đảm bảo tính liên kết và kết nối giữa các trung tâm kinh tế lớn với các vùng khác nhau trên toàn quốc để thuận lợi trong quá trình nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
+ Phải tối ưu hóa hiệu quả sử dụng, đảm bảo khoảng cách và sự tiện lợi cho hoạt động nhập, xuất hàng.
+ Phải đảm bảo sự phát triển theo hướng hiện đại hóa công nghệ bảo quản và quy trình nhập, xuất hàng, từ đó tăng cường năng suất và giảm thiểu lãng phí.
+ Phải phù hợp với khả năng vốn đầu tư của quốc gia và các tổ chức liên quan.
+ Cần xác định rõ các giải pháp cũng như lộ trình thực hiện để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.
- Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của họ sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều này đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quá trình triển khai và quản lý mạng lưới kho dự trữ quốc gia.
- Quy hoạch quỹ đất sử dụng xây dựng kho dự trữ quốc gia
+ Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia lập kế hoạch sử dụng đất xây dựng kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bố trí quỹ đất xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch và thực hiện quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng kho dự trữ quốc gia.
Xem thêm: Quỹ dự trữ quốc gia là gì? Quy định về quỹ dự trữ quốc gia
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng tại cửa kho dự trữ quốc gia mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!