Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, từ ngữ dùng để biểu thị số lượng sản phẩm đã bán ra của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là doanh số. Tuy nhiên rất nhiều người còn đang nhầm lẫn khái niệm doanh số và khái niệm doanh thu. Việc không phân biệt được rõ hai khái niệm này sẽ mang lại những hậu quả đáng tiếc cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

 

1. Doanh số là gì?

Doanh số là số lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra thành công trong một khoảng thời gian xác định. Doanh số bán hàng là tổng tiền thu về thông qua hoạt động bán các sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định.

Ngoài ra còn một số khái niệm khác liên quan đến doanh số như:

 

1.1 Doanh số luân chuyển (TURNOVER) là gì ?

Doanh số, luân chuyển (TURNOVER) là từ đồng nghĩa với khối lượng, có nghĩa số cổ phần được mua bán trong một chứng khoán cá biệt hoặc Thị trườngchung trong thời gian quy định.

Term synonymous with Volume, meaning the number of shares traded in an individual stock or the general market during a given period.

 

1.2 Doanh số gộp (GROSS SALES) là gì ?

Doanh số gộp (GROSS SALES) là tổng doanh số của một công ty.

(A corporation s total volume of sales).

 

2. Công thức tính doanh số

Doanh số được xác định dựa trên toàn bộ số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã bán ra ngoài thị trường nhân với giá bán của sản phẩm.

Doanh số = đơn giá x sản lượng

Ví dụ: Doanh nghiệp A kinh doanh bánh kẹo, một gói bánh doanh nghiệp A bán ra thị trường có giá là 10.000 đồng. Trong ngày 20/12/2022 doanh nghiệp A bán được 200 gói bánh, khi đó doanh số của doanh nghiệp A là: 200 x 10.000 = 2.000.000 đồng

2.000.000 đồng chính là doanh số mà doanh nghiệp A đã thu được trong ngày 20/12/2022

 

3. Ý nghĩa của doanh số

- Doanh số là chỉ số dùng để đánh giá sức bán ra của doanh nghiệp. Sức bán và doanh số càng cao thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng phát triển và chiến lược kinh doanh kế hoạch kinh doanh đang đi đúng hướng. Đặc biệt bộ phận Tiếp thị đang làm việc hiệu quả. Ngược lại doanh số thấp nghĩa là sức bán ra của doanh nghiệp kém, hoạt động kinh doanh đang có vấn đề từ một hoặc nhiều khâu trong quá trình bán hàng. Khi doanh số bán hàng tăng sẽ làm tốc độ xoay vòng vốn của doanh nghiệp nhanh. Có thể giúp nhà đầu tư tái sản xuất và đầu tư ngược lại làm giảm tỷ trọng và áp lực tới từ vốn vay bên ngoài. Nếu doanh số kém hoặc lỗ doanh nghiệp sẽ gặp những vấn đề trong việc quay vòng vốn cho chu kỳ kinh doanh sắp tới. Khi phát hiện tình hình kinh doanh không ổn, doanh số kém, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh việc bán hàng, quảng cáo, marketing, thúc đẩy các bộ phận lên các phương án chiến lược để nhanh chóng tăng doanh số bán hàng, hạn chế hàng tồn kho.

- Doanh số giúp quản lý dòng tiền đối với doanh nghiệp. Quản lý dòng tiền luôn là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bộ phận bán hàng là bộ phận có tác động lớn và ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của dòng tiền. Mục tiêu của các doanh nghiệp luôn hướng tới là tạo ra được dòng tiền dương. Có nghĩa là số tiền nhận vào sẽ nhiều hơn số tiền chi ra. Một trong những cách hiệu quả để giải quyết vấn đề này đó là tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp.

- Doanh số giúp tăng lòng tin từ khách hàng. Theo tâm lý của khách hàng, họ sẽ tin tưởng vào những sản phẩm, dịch vụ có lượt bán cao và sự phát triển của doanh nghiệp. Từ những trải nghiệm của mình, khi khách hàng có một niềm tin nhất định với doanh nghiệp mà họ sẽ quảng cáo hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đến với nhiều người hơn. Chỉ khi doanh thu tốt bạn mới có thể xây dựng được sự tin tưởng của khách hàng.

- Là tiền đề thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Khi công ty đạt được doanh số tốt, các nhân viên cũng sẽ cảm thấy vui vẻ và có động lực để cống hiến cho công ty. Lợi ích mà họ nhận được không chỉ là số tiền hoa hồng khi đạt kpi mà còn là sự khen thưởng về mặt tinh thần. Vì vậy khi công ty đạt doanh số tốt và nhân viên hài lòng với doanh số đó chứng tỏ sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp cho người tiêu dùng tốt. Điều đó tạo ra môi trường và văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp theo hướng tích cực.

 

4. Doanh thu là gì?

Doanh thu là tổng các giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện tại trong một kỳ kế toán, góp phần phát triển vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Ta có thể hiểu đơn giản doanh thu chính là số tiền thu chưa trừ thuế.

 

5. Sự khác nhau giữa doanh thu và doanh số

Doanh thu

Doanh số

Là thu nhập ròng của doanh nghiệp khi đã trừ đi chi phí và thuế

Là tổng thu nhập mà công ty kiếm được trong một ký kinh doanh

Có thể thu được từ bất kỳ loại thu nhập nào mà doanh nghiệp có được, bao gồm tiền lãi, doanh thu bán hàng hoặc thu nhập đến từ việc bán tài sản

Chỉ bao gồm thu nhập từ bán hàng cơ bản, vốn chính mà công ty sử dụng hoạt động

Lợi nhuận ròng trừ đi mọi chi phí trong khoảng thời gian nhất định, cộng với khoản thu nhập của công ty vào một ngày khi đã bán tài sản hoặc bất kỳ khoản thu nhập khác được tạo ra từ một tài sản

Được đo lường trong một khoảng thời gian cụ thể từ việc bán sản phẩm

Có thể đến từ nhiều doanh nghiệp khác nhau

Thường được dùng để chỉ thu nhập của một công ty từ một hoạt động kinh doanh nhất định

Đây là con số cuối cùng trong lợi nhuận ròng sau khi đã trừ hết tất cả chi phí

Con số này là mức lợi nhuận khác nhau khi đã trừ những chi phí cụ thể. Ví dụ như lợi nhuận gộp = tổng doanh số - giá vốn bán hàng

Bao gồm thu nhập từ các nguồn khác nhau không định kỳ, điển hình như việc bán tài sản

Chỉ bao gồm thu nhập định kỳ từ việc bán hàng hoá

Là điểm cuối được xác định trong báo cáo lỗ lãi sau khi khấu trừ được thực hiện từ tổng doanh thu

Là điểm khởi đầu cho tất cả những báo cáo tài khoản và phân tích. Mọi thứ sẽ được thực hiện cho công ty với tổng doanh số được tạo.

Phụ thuộc vào doanh thu, đôi khi tới từ những nguồn khác

Chỉ dựa trên doanh số bán sản phẩm

Có thể gồm các nguồn thu nhập khác

Luôn tới từ các sản phẩm của doanh nghiệp

 

 

 6. Những hậu quả khi không phân biệt được doanh số và doanh thu

- Việc nhầm lẫn giữa hai khái niệm doanh thu và doanh số trong báo cáo tài chính sẽ tạo ra những rủi ro không lường trước được. Ví dụ khi doanh số cao, các doanh nghiệp tưởng rằng các hoạt động kinh doanh đang tạo ra lợi nhuận và quên mất các chi phí liên quan. Từ đó sẽ dẫn tới các kế hoạch hướng hoạt động kinh doanh đi lệch hướng và việc tính toán các chi phí đầu tư không còn hiệu quả.

- Không thể tính toán được dòng tiền.

- Không thể tính thanh khoản của công ty.

 

7. Các biện pháp thúc đẩy doanh số

- Tránh tình trạng giảm giá thường xuyên sản phẩm. Do tâm lý của người mua sẽ đặt ra câu hỏi tại sao sản phẩm này thường xuyên được giảm giá và đặt nghi vấn về chất lượng của sản phẩm có đảm bảo không.

- Thay vì việc thường xuyên giảm giá, doanh nghiệp sử dụng các hình thức tạo các voucher khuyến mãi có thời hạn áp dụng nhất định, tặng kèm các dịch vụ ưu đãi như giảm 5%, 10% cho lần mua tiếp theo hoặc với những đơn hàng có giá trị cao sẽ được miễn phí vận chuyển hoặc giảm giá bao nhiêu phần trăm.

- Các dịch vụ miễn phí chỉ nên cung cấp cho một khoảng thời gian nhất định để giúp khách hàng có cơ hội trải nghiệm sản phẩm, từ đó tiếp cận người mua hơn.

 

8. Một số công thức tính doanh thu và doanh số

  • Doanh số = số lượng sản phẩm, dịch vụ ghi nhận bán ra x giá bán
  • Doanh số bán hàng = số lượng sản phẩm dịch vụ ghi nhận bán ra và đã thu tiền về  x giá bán
  • Doanh thu tổng = doanh số bán hàng + doanh thu từ các hoạt động khác của doanh nghiệp
  • Doanh thu thuần = doanh thu tổng - (Thuế + các khoản giảm trừ)
  • Doanh thu ròng = doanh thu tổng - (thuế + các khoản giảm trừ + các chi phí khác)

Trên đây là bài viết chia sẻ doanh số và một số thông tin liên quan luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Hy vọng đó là những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.