1. Hỗ trợ giá dịch vụ công ích thủy lợi với đối tượng nào?

Theo Nghị định 62/2018/NĐ-CP, có một số đối tượng được hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi. Đây là một chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp, đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và đời sống của cộng đồng. Dưới đây là chi tiết về các đối tượng được hỗ trợ:

- Diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu và sản xuất: Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm, bao gồm đất có quy hoạch và kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất làm muối.

- Diện tích đất nông nghiệp của hộ nghèo: Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo. Xác định hộ nghèo dựa trên hộ chuẩn nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất: Hộ gia đình, cá nhân nông dân nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh. Nông trường viên nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp và có quyền sử dụng đất nông nghiệp để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã 2023.

-  Trường hợp không thuộc đối tượng được hỗ trợ: Các trường hợp không thuộc đối tượng được hỗ trợ phải trả tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định.

Chính sách này không chỉ hỗ trợ người nông dân truyền thống mà còn chú trọng đến hộ nghèo, các hộ gia đình nông dân ở các địa phương khó khăn, và những người tham gia vào hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi người có cơ hội sử dụng sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi một cách bền vững và công bằng.

2. Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp được giao cho đối tượng nào?

Căn cứ bởi khoản 3 Điều 3 của Nghị định 62/2018/NĐ-CP có quy định như sau về diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng như sau:

Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây, như được quy định trong Nghị định 62/2018/NĐ-CP, là một phần quan trọng của chính sách hỗ trợ và phát triển nông nghiệp. Các đối tượng này đều đóng góp đặc biệt vào việc bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế nông nghiệp. Dưới đây là mô tả chi tiết về từng đối tượng:

- Hộ gia đình, cá nhân nông dân: Các đối tượng sẽ bao gồm có những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương. Những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú. Những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương, nhưng hiện không có việc làm. Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế và hưởng trợ cấp một lần hoặc một số năm về sống thường trú tại địa phương. Con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.

- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp: Những người này đã nhận đất giao khoán ổn định từ hợp tác xã, nông trường quốc doanh hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc giao khoán đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên: Đối tượng này đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Nông trường viên bao gồm cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất góp đất để thành lập hợp tác xã: Đối tượng này có quyền sử dụng đất nông nghiệp và có thể góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Những chính sách này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của những người lao động nông nghiệp mà còn thúc đẩy sự phát triển ổn định của nền nông nghiệp và cộng đồng nông dân. Đồng thời, nó còn đóng góp vào mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm độ chệch lệch xã hội.

3. Phương thức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi là một phần quan trọng của chính sách quốc gia để đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống cộng đồng. Cụ thể, theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 62/2018/NĐ-CP, hỗ trợ này được thực hiện thông qua một số phương thức chi trả từ ngân sách nhà nước và nguồn hỗ trợ từ cấp trung ương và địa phương. Phương thức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định như sau:

- Chi trả từ ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trực tiếp cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi. Kinh phí này được chi trả dựa trên các tiêu chí như diện tích thu hoạch, khối lượng sản phẩm, biện pháp tưới tiêu và theo mức hỗ trợ được quy định tại Nghị định 62/2018/NĐ-CP.

- Chi trả từ ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi ở cấp trung ương. Điều này áp dụng cho các công trình thủy lợi do cấp trung ương quản lý và khai thác.

- Chi trả từ ngân sách địa phương: Ngân sách địa phương chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi tại cấp địa phương. Các địa phương sử dụng ngân sách địa phương và, nếu có, nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương để hỗ trợ các tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương.

- Nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương: Nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội, do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều này đảm bảo rằng ngân sách trung ương không chỉ hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất thủy lợi mà còn hỗ trợ các chính sách nhằm cải thiện cuộc sống và an sinh xã hội trong cộng đồng địa phương.

Chính sách hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi thông qua ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương và ngân sách địa phương là một bước quan trọng để đảm bảo bền vững và hiệu quả trong quản lý và khai thác nguồn nước, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng nông dân. Cách tiếp cận này phản ánh cam kết của Chính phủ đối với sự phát triển bền vững, an sinh xã hội và bảo vệ nguồn lợi nước.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn mang tính chất tham khảo của Luật Minh Khuê về vấn đề trên. Nếu có thông tin thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!

Bên cạnh đó thì các bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau đây của chúng tôi như sau: Mức thu thủy lợi phí của hộ không phải thành viên HTX nông nghiệp ?