1. Phương trình phản ứng hoá học

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Trong phương trình này, sắt thể hiện rõ tính chất hoá học của mình: khi tác dụng với muối, sắt sẽ đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối và ở đây là kim loại bạc Ag.  Lý giải cho hiện tượng phản ứng này, các bạn có thể xem lại ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại như sau: Dãy hoạt động hoá học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học của chúng tức kim loại đứng trước là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn kim loại đứng sau.

Và trong phản ứng tác dụng với muối, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối. Cụ thể trong phản ứng này của Fe + AgNO3, đó là do Sắt đứng trước Bạc trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, Sắt có hoạt động hoá học mạnh hơn Bạc nên khi trong phản ứng với dung dịch muối AgNO3 chứa kim loại bạc, sắt sẽ đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối theo tính chất hoá học của sắt. Phương trình hóa học sẽ chuyển thành Kim loại + muối → kim loại mới + muối mới, ta thu được kim loại mới là Ag và muối mới là Fe(NO3)2.

 

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Xuất hiện kết tủa màu trắng bạc, dung dịch có màu vàng nâu

 

3. Điều kiện phản ứng: 

Điều kiện thường

 

4. Cách thực hiện phản ứng

Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch bạc nitrat

 

5. Đặc điểm của Sắt

* Tính chất vật lý của Sắt:

- Màu sắc: Sắt có màu xám bạc

- Điểm nóng chảy: điểm nóng chảy tại nhiệt độ 1538 độ C

- Điểm sôi: Điểm sôi của sắt là 2862 độ C

- Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của sắt là 7874 g/cm3

- Độ dẻo: sắt có độ dẻo tốt, có thể kéo dãn thành các sợi mỏng hoặc định hình thành các sản phẩm khác nhau

- Dẫn điện và dẫn nhiệt: Sắt có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Sắt còn có tính từ, tính oxi hoá, tính tan, tính năng mảnh,...

* Tính chất hoá học của Sắt:

- Sắt là kim loại có tính khử trung bình, tuỳ theo các chất oxi hoá mà sắt có thể bị oxi hoá lên mức +2 hoặc +3 

Fe → Fe 2+ + 2e

Fe → Fe3+ + 3e

- Tác dụng với phi kim: Tác dụng với lưu huỳnh, tác dụng với oxi, tác dụng với clo

- Tác dụng với axit: Tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng; tác dụng với các axit HNO3, H2SO4 đặc

- Tác dụng với muối: Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng

* Ứng dụng: Sắt được sử dung trong các đồ dùng cá nhân, đồ nội thất, các loại máy móc và đặc biệt là trong giao thông vận tải, chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng. 

 

6. Đặc điểm của AgNO3

* Tính chất vật lý: AgNO3 là chất rắn, có màu trắng, tan tốt trong nước, có nhiệt độ nóng chảy là 212 độ C

* Nhận biết: Sử dụng muối NaCl, thu được kết tủa trắng

* Điều chế: Bạc nitrat điều chế bằng cách hoà tan kim loại bạc trong dung dịch axit nitric

* Tính chất hoá học của AgNO3:

AgNO3 mang tính chất hoá học của muối

- Tác dụng với muối

- Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với axit

- Oxit hoá được muối sắt (II)

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho thanh sắt tác dụng với dung dịch bạc nitrat. Sau một thời gian đem cân lại thanh sắt thấy khối lượng thanh sắt như nào?

A. khối lượng thanh sắt tăng

B. khối lượng thanh sắt giảm

C. khối lượng thanh sắt không đổi

D. khối lượng thanh sắt không xác định

Hướng dẫn giải: Chọn A. khối lượng thanh sắt tăng

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
1 mol    2 mol
56 g      216 g

=> Khối lượng của thanh sắt sau một thời gian đem cân lại: 216 - 56 = 160 (g)

Vậy sau một thời gian đem cân lại, khối lượng thanh sắt tăng và tăng 160 gam

Bài 2: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch FeCl3?

A. Fe

B. Mg

C. Ni

D. Ag

Đáp án: Chọn D. Ag. Cặp oxi hoá khử Fe3+ / Fe2+ đứng trước cặp oxi hoá khử Ag+/Ag trong dáy điện hoá => Theo quy tắc \alpha thì Ag không tác dụng với dung dịch FeCl3

Bài 3: Hai chất nào sau đây không thẻ phản ứng với nhau?

A. FeSO4 và HCl

B. Al2O3 và NaOH

C. CaO và H2O

D. Cu và FeCl3

Lời giải: Chọn đáp án A. FeSO4 và HCl

Bài 4: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là:

A. H2S

B. AgNO3

C. NaOH

D. NaCl

Đáp án: Chọn C. NaOH. FeCl3 + 2NaOH → Fe (OH)3 + 3NaCl

Bài 5: Cho các chất sau: NaOH; Cu(NO3)2; Fe; CuO; Na2SO4 ; NaCl. dung dịch mà bạc nitrat vào các chất trên, số phản ứng xảy ra là:

A. 1 phản ửng

B. 2 phản ứng

C. 4 phản ứng

D. 3 phản ứng

Đáp án: Chọn D. 3 phản ứng

Bài 6: Tính chất vật lý nào sau đâu không phải tính chất của sắt

A. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn

B. Kim loại nặng, khó nóng chảy

C. Dẫn điện và dẫn nhiệt

D. Có tính nhiễm từ

Đáp án: Chọn A. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn

Bài 7: Để khư ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A. Kim loại Mg

B. Kim loại Cu

C. Kim loại Ba

D. Kim loại Ag

Hướng dẫn giải: Đáp án: Chọn B. Dùng lượng du Cu

A. Không dùng Mg vì dư Mg sẽ thu được kim loại sắt

C. Không dùng Ba vì Ba phản ứng với nước trong dung dịch tạo hidroxit kết tủa với Fe3+

D. Ag không khử được Fe3+

Bài 8: Hoà tan một lượng FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch X, biết X vừa có khả năng làm mất dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hoà tan được bột Cu. Oxit sắt đó là:

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. A hoặc B

Hướng dẫn giải:

Dung dịch X vừa làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hoà tan được bột Cu

=> trong dung dịch X có Fe2+ và Fe3+

=> Oxit sắt là Fe3O4

Phương trình phản ứng: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

Bài 9: Kim loại nào dưới đây có khả năng dẫn điện mạnh nhất

A. Au

B. Al

C. Fe

D. Ag

Đáp án. Chọn D. Ag

Bài 10. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Kim loại cesi được dùn g để làm tế bào quang điện

B. Kim loại crom được dùng để làm dao cắt kính

C. Kim loại bạc được dùng để làm dây dẫn điện trong gia đình

D. Kim loại chi được dùng để chế tạo điện cực trong acquy

Đáp án: Chọn C. Kim loại bạc được dùng để làm dây dẫn điện trong gia đình

bài 11: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch bạc nitrat thu được m gam bạc. Giá trị của m là:

A. 10,8 gam

B. 21,6 gam

C. 5,4 gam

D/ 43,2 gam

Hướng dẫn giải: Chọn B. 21,6 gam

Fe + 2AgNO3 → Fe (NO3)2 + 2Ag

nAg = 2nFe = 0,2 mol

=> m Ag = 0,2 . 108 = 21,6 gam

Bài 12: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội

A. Fe, Al, Cr

B. Cu, Ag, Cr

C. Al, Fe, Cu

D. Mn, Ni, Al

Đáp án,. Chọn A. Những chất bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là Fe, Al và Cr

Bài 13: Cho 10.72 gam hỗn hợp bột Fe và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84 gam chất rắn B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư. lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 12,8 gam chất rắn C

a, Khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu là

A. 5,6 gam và 5,12 gam

B. 4 gam và 6 gam

C. 7,52 gam và 3,2 gam

D. Đáp án khác

b. Tính nồng độ mol dung dịch AgNO3;

A. 1 M

B. 6 M

C. 0,64 M

D. 0,6 M

Đáp án: a, Chọn A     b, Chọn C

Bài 14: Cho hỗn hợp X gồ 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chưa 3 cation kim loại, Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chưa một chất duy chất. Giá trị của m là:

A. 8,64

B. 3,4

C. 6,84

D. 9,2

Đáp án: Chọn A. 8,64

Bài 15: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe dư vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M

- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe dư vào Vlít dung dịch AgNO3 1M

Sau khi các chất phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lơngj chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị V1 so với V2 là:

A. V1 = V2

B. V= 2V2

C. V1 = 5V2

D. V1 = 10V2

Đáp án: Chọn D. V1 = 10V2

Bài 16: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứ 0,07 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng

A. 7,56 gam

B. 4, 32 gam

C. 6,48 gam

D. 7,84 gam

Đáp án: Chọn D. 7,84 gam

Bài 17: Cho 100ml dung dịch AgNO3 2a mol/l và 100ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m làL

A. 11,48 gam

B. 14,35 gam

C. 17,2 gam

D. 22,6 gam

Đáp án: Chon A. 11,48 gam