1. Phương trình phản ứng hoá học

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

 

2. Cách thực hiện phản ứng

Cho Fe2O3 tác dụng với luồng khí H2

 

3. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Phản ứng tạo thành Fe màu trắng xám

 

4. Điều kiện thực hiện phản ứng

Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường

 

5. Đặc điểm của các chất tham gia phản ứng

5.1. TÍnh chất hoá học của Fe2O3

- Tính oxit bazo: Fe2O3 tác dụng với dung dịch axit tạo ra dung dịch bazo tạo ra dung dịch muối và nước

- Tính oxi hoá: Fe2O3 là chất oxi hoá khi tác dụng với các chất khử mạnh ở nhiệt độ cao

 

5.2. Tính chất hoá học của H2

- Hidro tác dụng với oxi

- Hidro tác dụng với một số oxit kim loại

 

6. Bài tập vận dụng liên quan

Bài 1: Cho 74,88 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứ 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3 khuấy đầu cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,32 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,09 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. Phần trăm Fe là 46,6%

B. Phần trăm Fe là 37,8%

C. Phần trăm Fe là 35,8%

D. Phần trăm Fe là 49,6%

Bài 2: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phải ứng là gì?

A. NaNO3 là chất khử

B. NaNO3 là chất oxi hoá

C. NaNO3 là môi trường tạo phản ứng

D. NaNO3 là chất xúc tác

Bài 3: Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là gì?

A. Kim loại thu được sau phản ứng là Cu

B. Kim loại thu được sau phản ứng là Ag

C. Kim loại thu được sau phản ứng là Fe

D. Kim loại thu được sau phản ứng là Mg

Bài 4: Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng với H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít ở điều kiện tiêu chuẩn, Tính khối lượng muối thu được.

A. Thu được 6 gam muối

B. Thu được 5,9 gam muối

C. Thu được 6,5 gam muối

D. Thu được 7 gam muối

Đáp án: Chọn A. khối lượng muối thu được sau phản ứng là 6 gam

Bài 5: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Thu được m gam kết tủa khi cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y . Giá trị của V và m lần lượt là:

A. 400 và 114,80

B. 350 và 138,25

C. 400 và 104,83

D. 350 và 100,45

Đáp án: Chọn B. V = 350 và m = 138,25

Bài 6: Hoà tan hết 15 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3 thu dược dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1:4). Dung dịch Y hoà tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO, Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm duy nhất của cả quá trình. Hỏi trong hỗn hợp X có bao nhiêu phần trăm Fe đơn chất?

A. Phần trăm X bằng 48,80%

B. Phần trăm X bằng 33,6%

C. Phần trăm X bằng 37,3%

D. Phần trăm X bằng 29,87%

Đáp án: Chọn C. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là 37,3%

Bài 7: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (tỉ lệ mol 1:1) vào 100ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm ba kim loại. Hoà tan hoãn toàn Z vào dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và còn lại 28 gam chất rắn không tan. Hỏi trong Y có bao nhiêu nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và AgNO3?

A. 2M và 1M

B. 1M và 2M

C. 0,2M và 0,1M

D. 0,1M và 0,2M

Đáp án: Chọn B. Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 trong Y bằng 1M; Nồng độ mol/l của AgNO3 trong Y là 2M

Bài 8: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lượng). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít khí NO và N2O và điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối so với H2 bảng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Đến khối lượng không đổi 30,92 gam chất rắn thì dừng nung nóng muối khan. Giá trị gần nhất của m là:

A. 106

B. 107

C. 105

D. 103

Đáp án: Chọn B. Giá trị gần nhất của muối khan là 107

Bài 9: Cho hỗn hợp A gồm ba oxit của sắt là Fe2O3, Fe3O4 và FeO với số mol bằng nhau. Lấy m gam A cho vào một ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được n gam kết tủa trắng. Chất còn lại trong ống sứ sau phản ứng có khối lượng là 19,20 gam gômg Fe, FeO và Fe2O4. Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO2 dư đun nóng thì thu được 2,24 lít khó NO (sản phẩm khử duy nhất của N, đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Tính giá trị m và n và số mol của HNO3 phản ứng lần lượt là bao nhiêu?

A. 18,56; 19,7; 0,91 mol

B. 20,88; 19,7; 0,81 mol

C. 18,56; 20,685; 0,81 mol

D. 20,88; 20,685; 0,91 mol

Đáp án: Chọn D. m = 20,88; n = 30,685 và số mol của HNO3 bằng 0,91 mol

Bài 10: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc dựng dung dịch HCL loãng dư. Cần một lượng NaNO3 tối thiểu là bao nhiêu để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng với dung dịch HCl với sản phẩm khử duy nhất là NO

A. Lượng NaNO3 tối thiều là 8,5 gam

B. Lượng NaNO3 tối thiểu là 17gam

C. Lượng NaNO3 tối thiểu là 5,7gam

D. Lượng NaNO3 tối thiểu là 2,8 gam

Đáp án: Chọn A. Lượng NaNO3 tối thiểu cần dùng là 8,5 gam

Bài 11: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm FexOyFe và Cu bằng dung dịch chưá 1,8 mol HCl và 0,3ml mol HNO3, sau phản ứng thu được 5,824 lít khí NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chưa (m + 60,24) gam chất tan. Cho a gam Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu dược (m - 6,04) gam chất rắn và hỗn hợp Y gồm 2 khí (trong đó có một khí hoá nâu trong không khí) có tỉ khối so với He bằng 4,7. Hoi giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 23

B. 24

C. 21

D. 22

Đáp án: 196

Bài 12: Cho 48,165 gam hỗn hợp X gồm NaNO2, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứ KHSO4 loãng, Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 259,525 gam muói sunfat trung hoà và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai khí trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Biết 5,5 là tỉ khối của A so vơi He. Phần trăm khối lượng của Al trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? Giả sử phân li của HSO4 thành ion được coi là hoàn toàn.

A. 13,7

B. 13,5

C. 13,3

D. 14

Đáp án: Chọn A. X có giá trị gần nhất với 13,7

Bài 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Thêm vào dung dịch HNO3 (loãng, dư) là FeO

(3) Cho Fe vào dịch Fe2(SO4)

(4) Thêm vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) là FeO

(5) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là bao nhiêu?

A. 2 thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)

B. 4 thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)

C. 1 thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)

D. 3 thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)

Đáp án: Chọn D. Có 3 thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về phản ứng hoá học Fe2O3 + H2, hy vọng bài viết trên mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc, giúp bạn đọc nắm vững kiến thức về phản ứng và có thể áp dụng tốt vào bài tập vận dụng. Xin trân trọng cảm ơn!