- 1. Get out, get in là gì?
- 1.1. Get out là gì?
- 1.2. Get in là gì?
- 2. Cách dùng get out, get in trong tiếng Anh
- 2.1. Cách dùng get out trong tiếng Anh
- 2.2. Cách dùng get in trong tiếng Anh
- 3. Một số lưu ý khi sử dụng get in, get out
- 4. Một số phrasal verb với "get" thường gặp trong tiếng Anh
- 5. Bài tập của phrasal verb với "get"
1. Get out, get in là gì?
1.1. Get out là gì?
Get out là một phrasal verb, một cụm động từ trong tiếng Anh được tạo thành bởi từ "get" và từ "out".
Ngược với give là cho đi thì get là động từ được dùng thông dụng với nghĩa là nhận được, được.
Ví dụ: He gets a gift from Jennie. (Anh ấy nhận một món quà từ Jennie)
Last week, I got a letter from my parents. (Tuần trước, tôi nhận được một bức thư tư bố mẹ mình).
Get in là cụm động từ đa dạng về nghĩa và dùng được trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
Hiểu một cách nhanh chóng, ngắn gọn và thông dụng nhất trong tiếng Anh thì get out có nghĩa là rời đi, cút đi.
1.2. Get in là gì?
Giống như get out, get in cũng là một phrasal verb , là một cụm động từ trong tiếng Anh được tạo thành bởi từ "get" và từ "out".
Trong tiếng Anh get in có nhiều nghĩa. Nghĩa phổ biến nhất của get in là đi đến đâu đó, địa điểm nào đó
>>Xem thêm: Set off là gì? Cách dùng Set off trong câu tiếng Anh
2. Cách dùng get out, get in trong tiếng Anh
2.1. Cách dùng get out trong tiếng Anh
- Get out: Rời khỏi, thoát khỏi một nơi nào đó
Ví dụ: My mother stopped the car at the side of the road and got out.(Mẹ tôi dừng xe bên đường rồi bước ra)
Do you want to get out with me?(Em có muốn ra ngoài với tôi không?)
Mary doesn't get out much because she has her baby. (Mary không ra ngoài chơi nhiều vì cô ấy đã có em bé)
Hold the door so that I can get out (Hãy giữ cửa mở để tôi có thể ra ngoài)
- Get out: Bí mật bị tiết lộ, lan truyền
Ví dụ: Somehow, my secret that I've kept for a week got out (bằng một cách nào đó bí mật tôi giữ kín suốt tuần qua bị bại lộ.)
- Get out: In ấn, xuất bản sách bảo, truyện
Nguyen Nhat Anh have to get the novel out by the end of the month.
(Nguyen Nhat Anh sẽ xuất bản cuốn tiểu thuyết này vào cuối tháng)
2.2. Cách dùng get in trong tiếng Anh
-Get in: tới nơi, đến nơi
Ví dụ: My plane get in at 10am.
I got in late today because my car broke down.
-Get in: Vào được một nơi nào đó
We noticed that someone was getting in through the breaking window that made me feel very scared. ( CHúng tôi nhận thấy có sự đột nhập vào nhà thông qua việc đập vỡ cửa sổ làm tôi rất sợ hãi)
When my husband was getting in the car, he hit his head on the door. I think his head must have been injured. (Khi chồng tôi đang đi vào trong xe thì anh ấy bị đập đầu vào cánh cửa. Tôi nghĩ đầu anh ấy chắc là bị thương rồi)
- Get in: Được chấp nhận vào một nơi nào đó
Ví dụ: This is Harvard University, so being able to get in has to go through a lot of diferent tests. (Đây là đại học Harvard nên việc có thể trúng tuyển vào đây phải trải qua rất nhiều bài kỳ thi.)
In order to be able to get in the Miss Universe 2023, I had to practice a lot of be able to participate in the casting and win tickets to enter the next round. (Để có thể lọt vào cuộc thi hoa hậu hoàn vũ, tôi đã phải tập luyện rất nhiều để có thể tham gia buổi casting và dành vé để vô vòng trong).
Get in: ĐƯợc trúng cử chính trị
Ví dụ: Trump got in for the position of president once again and things were not as expected.
(Trump lại được trúng cử cho vị trí tổng thống và điều đó không ngoài dự đoán của mọi người)
- Get in: để vận chuyển hay gửi thứ gì đó cho ai đó hoặc đến một nơi nào đó.
Ví dụ: I have to get this cake in because today is her birthday. I hope that she will love it.
(Tôi phải đưa cái bánh này cho em ấy vì hôm nay là sinh nhật của con bé. Tôi mong em ấy sẽ yêu thích nó)
- Get in: đề trình, nộp đơn
Ví dụ: You must get the forms in by the end of this Sunday. (Bạn phải nộp đơn này trước thứ hai)
>>>Xem thêm: Viết đoạn văn về bạn thân bằng tiếng Anh hay nhất
3. Một số lưu ý khi sử dụng get in, get out
Muốn cho việc diễn đạt luôn hiệu quả thì trước hết phải sử dụng đúng nghĩa của cụm từ. Người dùng cần chú ý, nắm rõ các nghĩa của từ để sử dụng với từng hoàn cảnh khác nhau. Tránh việc gây sai lệch nội dung truyền đạt.
Sử dụng đúng cấu trúc. Việc chia động từ sai hay trật tự thành phần trong câu chưa hợp lý sẽ dẫn đến ấn tượng không tốt, tạo ấn tượng kém chuyên nghiệp và không đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp.
Tránh mắc phải lỗi lặp từ. Nên kết hợp với các từ đồng nghĩa và tránh lặp từ nhiều lần.
4. Một số phrasal verb với "get" thường gặp trong tiếng Anh
- Get away: bỏ trốn, bỏ chạy với cái gì đó, trốn tránh khỏi cái gì đó
Ví dụ: I get away with my friend because I thought someone was stalking me.
(Tôi bỏ trốn cùng bạn thân vì nghĩ rằng có người theo dõi)
- Get above: kiêu căng, tự phụ
Ví dụ: She gets above with her friends because her father is a billionaire
(Cô ấy kiêu căng với bạn bè vì bố cô ấy là tỷ phú)
- Get at: chỉ trích, phê phán
Ví dụ: She keeps getting at me and I don't care about her
(Cố ấy chỉ trích tôi và tôi thì chả buồn để ý tới cô ta)
- Get along: Rời khỏi, đi khỏi
Ví dụ: The robbers had already get along when the police arrived at the scene of the robbery
(Những tên cướp đã rời đi khi cảnh sát đến hiện trường vụ cướp.)
-Get ahead: tiến triển, phát triển
Ví dụ: I want to get ahead in my career
Nowaday, he needs IT skills if he wants to get ahead
- Get back: Quay về, trở về
Ví dụ: When we got back to the motel, my mother had already left
(Khi chúng tôi quay về nhà nghỉ thì mẹ tôi đã rời đi)
It's been a long time since I have been able to get back to Nha Trang city.
(Lâu lắm rồi tôi mới được quay trở lại thành phố Nha Trang)
-Get down: Khiến ai đấy nản chí, thất vọng
Ví dụ: Don't let the negativity get you down, keep trying and you will be rewarded.
-Get over: Khỏi bệnh, bình phục, vượt qua
Ví dụ: I am up set that you left me, but I will get over it.
(Tôi buồn bã khi bạn rời xa tôi nhưng tôi sẽ bình ổn nhanh thôi)
- Get on with: có mối quan hệ tốt với ai đó
Ví dụ: Romeo and Juliet get on with after the party
(Romeo và Juliet đã có mối quan hệ tốt sau bữa tiệc)
- Get out of: Từ bỏ, loại bỏ
Ví dụ: Let's get out of all the bad things in your life
(Hãy loại bỏ tất cả những điều tooif tệ ra khỏi cuộc sống của bạn nào)
I gets out of my dream even though my parents disagrees.
(Tôi từ bỏ theo đuổi ước mơ của mình khi bố mẹ tôi không ủng hộ)
- Get through to some one: Giải thích thành công cho ai điều gì đó, giúp ai hiểu điều gì đó.
Ví dụ: I have talk to him many, but I can't get through to him
(Tôi nói chuyện với anh ấy rất nhiều nhưng tôi không thể khiến anh ấy hiểu)
- Get up to: làm điều gì đó mà không được ủng hộ
Ví dụ: I get up to my dream because my parents don't like it.
(Tôi vẫn đứng dậy theo đuổi giấc mơ dù bố mẹ tôi không hề thích nó)
- Get wound up: Tức giận, cáu gắt vì điều gì đó.
Ví dụ: Don't make me get wound up. (Đừng khiến tôi tức giận)
His boss got really wound up when he couldn't understand everything
(Sếp anh ta thực sự tức giận khi anh ta không hiểu mọi thứ)
5. Bài tập của phrasal verb với "get"
1. My father couldn't __________ the cost of restaurants in Italy.
2. Why does Jason always _______ with arriving late? It doesn't seem fair.
3. Shall they ______ this evening? - Sure, that would be nice.
4. How do you _______ on a student award? - T manage somehow, though isn't that easy.
5. She wasn't organized enough so she really _____ in the game.
Đáp án
1. get over
2. get away
3. get together
4. get by
5. got behind
Bài viết liên quan: Work out là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng Work out trong tiếng Anh
Trên đây là bài viết về chủ đề: Get out là gì? Get in là gì? Luật Minh Khuê mong rằng đã đem tới cho bạn đọc những thông tin hữu ích. Trân trọng./.