1. Giới thiệu tác giả

Giáo trình Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do TS. Nguyễn Thị Vân Anh và TS. Nguyễn Văn Cương đồng chủ biên.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Giáo trình Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tác giả: TS. Nguyễn Thị Vân Anh và TS. Nguyễn Văn Cương đồng chủ biên

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

 

3. Tổng quan nội dung sách

Bảo vệ người tiêu dùng  là một trong những vấn đề thu hút sự quan tâm của toàn xã hội. Không chỉ  tại Việt Nam, mà ở hầu hết các nước trên thế giới đều rất coi trọng công tác bảo vệ người tiêu dùng chính là bảo vệ sự phát triển bền vững của xã hội. Do đó, nhiều quốc gia đã sớm ban hành các đạo luật với mục đích bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, từng bước trưởng thành và khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế. Không thể phủ định được trong gần 30 năm qua, Việt Nam đã có những bước tiến to lớn về kinh tế và xã hội. Để tiếp tục duy trì và phát huy những thành tích  ấy, buộc Nhà nước phải đưa ra được những chính sách phát triển mang tính bền vững, trong đó chính sách bảo vệ người tiêu dùng là một trong những chính sách quan trọng nhất. Có thể nói, chính sách bảo vệ người tiêu dùng hiệu quả sẽ làm cho cuộc sống của người dân  trở nên tốt hơn, xã hội phát triển vững chắc hơn. Mặt khác, khi các quyền lợi của người tiêu dùng được bảo đảm sẽ trở thành động lực mạnh mẽ giúp phát triển nền kinh tế. Vì vậy, bảo vệ người tiêu dùng mà bộ phận  quan trọng nhất là pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đang là một chính sách được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm xây dựng và thực thi.

Tại Việt Nam, để bảo đảm  quyền lợi của người tiêu dùng được tôn trọng và bảo vệ, góp phần quan trọng trong việc tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và sự phát triển của đất nước, ngày 7-11-2010, tại kỳ họp  thứ 8 Quốc hội khóa XII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật bảo vệ quyền lợi người  tiêu dùng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2011. Luật bảo vệ  quyền lợi  người tiêu dùng cùng  với các các văn bản hướng dẫn thực hiện được ban hành thực sự là dấu mốc quan trọng trong công tác bảo vệ  quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam... Tuy nhiên, thực tế thời gian qua vẫn xảy ra khá nhiều vụ việc vi phạm gây thiệt hại về kinh tế, sức khỏe, thậm trí tính mạng của người tiêu dùng, như hiện tượng nhà sản xuất tung ra thị trường rượu có chứa độc tố, mỹ phẩm chứa hóa chất không được phép sủ dụng, sữa có chứa melanin, thực phẩm chứa chất bảo quản gây độc hại, v.v.. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vi phạm này, trong đó phải nói đến ý thức chấp hành pháp luật cũng như ý thức bảo vệ người tiêu dùng của doanh nghiệp còn hạn chế ; các hoạt động kiểm  tra, giám sát xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực sự có hiệu quả ; ý thức tự bảo vệ của chính người tiêu dùng chưa cao...

Nhằm tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản về pháp luật bảo vệ quyền lợi người  tiêu dùng, hướng đến các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp  của pháp luật bảo vệ người quyền lợi người tiêu dùng, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp và người tiêu dùng ; đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu, học tập tham khảo cho giảng viên, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật xuất bản cuốn sách Giáo trình Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, do TS. Nguyễn Thị Vân Anh và TS. Nguyễn Văn Cương đồng chủ biên.

Cuốn sách gồm những nội dung sau:

Chương I : Những vấn đề lý luận về bảo vệ người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Chương II : Thiết chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Chương III : Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng

Chương IV : Chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Chương V : Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh

Chương VI : Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng ở một số quốc gia trên thế giới.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn giáo trình "Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng" được biên soạn giới thiệu tới người học và bạn đọc những nội dung gồm: Những vấn đề lý luận về bảo vệ người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Thiết chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng; Chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh và Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng ở một số quốc gia trên thế giới.

Đây là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu của học viên, sinh viên đào tạo ngành Luật và thương mại, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng".

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 54. Hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ liên tục

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thương nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ liên tục tới người tiêu dùng có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp đầy đủ, rõ ràng các thông tin theo quy định;

b) Không ký hợp đồng bằng văn bản hoặc không cung cấp cho người tiêu dùng một bản hợp đồng theo quy định;

c) Yêu cầu người tiêu dùng thanh toán tiền trước khi dịch vụ được cung cấp đến người tiêu dùng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Không thông báo trước cho người tiêu dùng chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày ngừng cung cấp dịch vụ trong trường hợp sửa chữa, bảo trì hoặc nguyên nhân khác theo quy định, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc pháp luật có quy định khác;

đ) Không kịp thời kiểm tra, giải quyết trong trường hợp người tiêu dùng thông báo sự cố về chất lượng dịch vụ theo quy định;

e) Đơn phương chấm dứt hợp đồng, ngừng cung cấp dịch vụ mà không có lý do chính đáng;

g) Từ chối hoặc gây cản trở người tiêu dùng chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ theo quy định;

h) Buộc người tiêu dùng phải thanh toán chi phí đối với phần dịch vụ chưa sử dụng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này.

Điều 55. Hành vi vi phạm về hợp đồng bán hàng tận cửa

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thương nhân kinh doanh bán hàng tận cửa có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người bán hàng tận cửa không giới thiệu tên của thương nhân kinh doanh, số điện thoại liên lạc, địa chỉ, trụ sở, địa chỉ cơ sở chịu trách nhiệm về đề nghị giao kết hợp đồng;

b) Người bán hàng tận cửa cố tình tiếp xúc với người tiêu dùng để đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp người tiêu dùng đã từ chối;

c) Từ chối cho người tiêu dùng rút lại giao kết trong trường hợp người tiêu dùng gửi văn bản thông báo về việc rút lại giao kết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng;

d) Buộc người tiêu dùng thanh toán hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng trước khi hết thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Từ chối trách nhiệm đối với hoạt động của người bán hàng tận cửa trong trường hợp người đó gây thiệt hại cho người tiêu dùng.

e) Không giải thích đầy đủ, chính xác cho người tiêu dùng về điều kiện của hợp đồng, các thông tin liên quan đến hàng hóa, dịch vụ sẽ giao dịch với người tiêu dùng;

g) Hợp đồng bán hàng tận cửa không được lập thành văn bản và giao cho người tiêu dùng một bản theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điều 56. Hành vi vi phạm về trách nhiệm bảo hành hàng hóa

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thương nhân kinh doanh hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa bảo hành có giá trị dưới 20.000.000 đồng:

a) Không cung cấp cho người tiêu dùng Giấy tiếp nhận bảo hành trong đó ghi rõ thời gian thực hiện bảo hành;

b) Không cung cấp cho người tiêu dùng hàng hóa, linh kiện, phụ kiện tương tự để sử dụng tạm thời hoặc không có hình thức giải quyết khác được người tiêu dùng chấp nhận trong thời gian thực hiện bảo hành;

c) Không đổi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện và trả lại tiền cho người tiêu dùng trong trường hợp hết thời gian thực hiện bảo hành mà không sửa chữa được hoặc không khắc phục được lỗi;

d) Không đổi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi hàng hóa và trả lại tiền cho người tiêu dùng trong trường hợp đã thực hiện bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện từ 03 lần trở lên trong thời hạn bảo hành mà vẫn không khắc phục được lỗi;

đ) Không trả chi phí sửa chữa, vận chuyển hàng hóa, linh kiện, phụ kiện đến nơi bảo hành và từ nơi bảo hành đến nơi cư trú của người tiêu dùng;

e) Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện đã cam kết với người tiêu dùng;

g) Từ chối trách nhiệm về việc bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện cho người tiêu dùng trong trường hợp đã ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc bảo hành.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng.

7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan có giá trị từ 2.000.000.000 đồng trở lên.