1. Giới thiệu tác giả
Cuốn "Giáo trình luật hiến pháp Việt Nam - Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh do PGS.TS. Vũ Văn Nhiêm làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả là giảng viên của trường gồm:
1. PGS. TS. Vũ Văn Nhiêm
2. ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
3. ThS. Lưu Đức Quang
4. ThS. Đinh Thị Cẩm Hà
5. ThS. Nguyễn Thanh Minh
6. ThS. Phan Nguyễn Phương Thảo
7. CN. Trần Thị Thu Hà
CN. Võ Hồng Tú
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình luật hiến pháp Việt Nam - Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: PGS.TS. Vũ Văn Nhiêm làm chủ biên
Nhà xuất bản Hồng đức - Hội luật gia Việt Nam
3. Tổng quan nội dung sách
Tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp năm 2013, đây là sự kiện chính trị - pháp lý quan trọng của đất nước. Hiến pháp thể hiện những nội dung mới quan trọng nhằm thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011). Đây là bản Hiến pháp của thời kỳ đổi mới toàn diện, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế của nước ta trong thời kỳ mới, đồng thời đánh dấu bước phát triển mới của lịch sử lập hiến Việt Nam. So với các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới cơ bản về cơ cấu và hình thức thể hiện; các quy định về chính sách kinh tế - xã hội; về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; về bộ máy nhà nước; về hiệu lực của Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, ...
Ở Việt nam hiện nay, Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật; là môn khoa học pháp lý trọng yếu trong hệ thống các khoa học pháp lý chuyên ngành và là môn học nền tảng giúp sinh viên có kiến thức, kỹ năng và điều kiện để học tập các môn học luật khác.
Nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên và việc học tập của người học đối với chương trình đào tạo cử nhân Luật tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà trường tổ chức biên soạn Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam.
Nội dung cơ bản của Giáo trình bao gồm: khái quát về Luật Hiến pháp Việt Nam; Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam; chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, công nghệ, môi trường; bảo vệ Tổ quốc; khái quát về bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chế độ bầu cử; Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân; Chính quyền địa phương; Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.
Nội dung cuốn giáo trình có cấu trúc chương mục như sau:
Chương 1. Khái quát về Luật hiến pháp Việt Nam
1. Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam
2. Khoa học Luật Hiến pháp và môn học luật hiến pháp
Chương 2. Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam
1. Lý luận về hiến pháp
2. Lịch sử lập hiến Việt Nam
Chương 3. Chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Khái niệm chế độ chính trị và chế độ chính trị trong
Hiến pháp năm 2013
2. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân ở Việt Nam
3. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
4. Một số nội dung khác của chế độ chính trị
Chương 4. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
1. Khái niệm và đặc điểm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
2. Nguyên tắc hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
3. Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013
Chương 5. Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường
1. Chế độ kinh tế
2. Chính sách xã hội
3. Chính sách văn hóa, giáo dục
4. Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường
Chương 6. Bảo vệ tổ quốc
1. Chế định bảo vệ Tổ quốc qua các bản Hiến pháp Việt Nam
2. Chế định bảo vệ Tổ quốc trong Hiến pháp năm 2013
Chương 7. Khái quát về bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Khái niệm bộ máy nhà nước
2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chương 8. Chế độ bầu cử
1. Những vấn đề lý luận về chế độ bầu cử
2. Pháp luật bầu cử Việt Nam
Chương 9. Quốc hội
1. Vị trí, tính chất pháp lý của quốc hội
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
3. Cơ cấu tổ chức Quốc hội
4. Kỳ họp Quốc hội
5. Đại biểu Quốc hội và đoàn đại biểu Quốc hội
Chương 10. Chủ tịch nước
1. Vị trí, tính chất pháp lý của Chủ tịch nước
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
Chương 11. Chính phủ
1. Vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
3. Cơ cấu, tổ chức của Chính phủ
4. Các hình thức hoạt động của Chính phủ
Chương 12. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân
1. Tòa án nhân dân
2. Viện kiểm sát nhân dân
Chương 13. Chính quyền địa phương
1. Phân chia đơn vị hành chính – lãnh thổ
2. Hội đồng nhân dân
3. Ủy ban nhân dân
Chương 14. Hội đồng bầu cử quốc gia, kiểm toán nhà nước
1. Hội đồng bầu cử quốc gia
2. Kiểm toán nhà nước
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn giáo trình được biên soạn, giới thiệu tới người học những nội dung cơ bản của môn học Luật Hiến pháp Việt Nam, gồm: khái quát về Luật Hiến pháp Việt Nam; Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam; chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, công nghệ, môi trường; bảo vệ Tổ quốc; khái quát về bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chế độ bầu cử; Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân; Chính quyền địa phương; Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.
Được biên soạn tỷ mỉ, và xuất bản năm 2019, nội dung trong cuốn sách cập nhật những chính sách mới của Nhà nước Việt Nam tới người học.
Cuốn sách là học liệu quan trọng và cần thiết để phục vụ công tác giảng dạy và học môn học tiên quyết, cơ sở đối với sinh viên tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Việt Nam, do đó, tìm hiểu hiến pháp sẽ giúp bạn đọc nắm bắt được những vấn đề pháp lý cơ bản chủ chốt nhất, do đó, cuốn giáo trình cũng là tài liệu tham khảo, mang tính định hướng khoa học nhất dành cho những ai có nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu về hiến pháp Việt Nam.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam".
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây nội dung phân tích về chế định bảo vệ tổ quốc trong Hiến pháp 2013 để bạn đọc tham khảo:
Bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN được Hiến pháp năm 2013 quy định tại Chương IV “Bảo vệ Tổ quốc” có 5 điều, từ điều 64 đến điều 68 tiếp tục khẳng định sự trung thành và vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa có sửa đổi, bổ sung, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân”. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất, đấu tranh chiến thắng kẻ thù xâm lược, khẳng định độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và quyền dân tộc tự quyết, lựa chọn con đường phát triển của dân tộc mình. Trong thời đại ngày nay, con đường đó là “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”. “Bảo vệ Tổ quốc gắn liền với bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa” và chỉ có chủ nghĩa xã hội mới thật sự là cơ sở vững chắc bảo đảm cho nhân dân ta có cuộc sống độc lập, tự do, ấm no, hạnh phúc.
Hiến pháp năm 2013 quy định “Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng họp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sinh ra trong cao trào đấu tranh cách mạng của quần chúng giành độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; từ những đội vũ trang cách mạng, trưởng thành trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, trong thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hiện nay được xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu, lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng”.
Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định “Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế”.
Như vậy nội hàm của Bảo vệ tổ quốc đã được nâng lên một tầm tư duy mới, không chỉ giới hạn ở bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội mà còn gắn với việc bảo vệ nhân dân, bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nước và chế độ XHCN.
Hiến pháp năm 2013 tiếp tục quy định “Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân; xây dựng công nghiệp quốc phòng, an ninh; bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân, kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh; thực hiện chính sách hậu phương quân đội; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ, công nhân, viên chức phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc”.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, anh dũng, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm. Nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay là xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dụng khu vực phòng thủ, “thế trận lòng dân” vững chắc, chống “diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ; chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; chống “phi chính trị hóa lực lượng vũ trang”; xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh về mọi mặt chính trị, quân sự, tư tưởng, tổ chức, chính sách, biên chế, trang bị... nâng cao sức mạnh tổng họp của đất nước, nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới.
Nhân dân ta quyết tâm bảo vệ thành quả cách mạng bàng mọi giá và điều đó được xác định “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân”. Bảo vệ Tổ quốc là quyền lợi, nghĩa vụ, vinh dự và trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam. Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tự giác, gương mẫu thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng và an ninh được quy định trong Hiến pháp năm 2013 là hành động thiết thực nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.