1. Giới thiệu tác giả
Giáo trình luật sư và nghề luật sư do ThS. Nguyễn Hữu Ước và TS. Nguyễn Văn Điệp chủ biên.
Tập thể tác giả:
TS. Nguyễn Văn Tuân
TS. Đặng Vũ Huân
GVC.ThS. Nguyễn Hữu Ước
ThS. Tống Thị Thanh Thanh
TS. Trần Huy Liệu
LS. Nguyễn Văn Chiến
TS. Nguyễn Văn Điệp
PGS.TS. Nguyễn Minh Hằng
ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình luật sư và nghề luật sư
Tác giả: ThS. Nguyễn Hữu Ước và TS. Nguyễn Văn Điệp chủ biên
Nhà xuất bản Tư pháp
3. Tổng quan nội dung sách
Nghề luật sư là một nghề luật trong xã hội hiện đại, ở các nước phát triển trên thế giới, nghề luật sư thường là nghề của những người thành đạt và giàu có thuộc giới thượng lưu trong xã hội. Ở Việt nam, trong giai đoạn hiện nay, nghề luật sư đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng được đề cao. Nghề luật sư cũng là một nghề có yêu cầu, đòi hỏi rất cao đối với người hành nghề. Để trở thành luạt sư chuyên nghiệp và thành công trong nghề nghiệp, đòi hỏi người theo đuổi nghề này ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định pháp luật phải đáp ứng thì còn cần có các phẩm chất nghề nghiệp đặc biệt. Đó là các kỹ năng nghề nghiệp tinh thông của luật sư, không chỉ sự am hiểu và thông thạo luật pháp mà còn phải vận dụng để cung cấp dịch vụ pháp lý theo hướng có lợi, bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. Luật sư còn phải có một trái tim "nóng" và đôi bàn tay "sạch", tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp; luật sư phải có một cái đầu lạnh với tư duy pháp lý sắc sảo cộng với sự đam mê và lòng dũng cảm, sự kiên trì và lòng trắc ấn.... Tất cả các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp hợp thành luật sư chuyên nghiệp không thể có được ngay đối với một cử nhân luật mới ra trường. Đó là cả hành trình dài, khó khăn và gian khổ trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hành của khóa đào tạo, tròn quá trình tập sự và cả khi hành nghề trên thực tế, luật sư tiếp tục phải nghiên cứu, trải nghiệm và tự tích lũy, thậm chí phải trả bằng những bài học đắt giá mới có thể có được.
Giáo trình luật sư và nghề luật sư là tài liệu chính thức của Môn học luật sư và nghề luật sư, là một trong năm môn học nằm trong Chương trình đào tạo nghề luật sư của Học viên Tư pháp, được thiết kế theo chương trình khung đào tạo nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành. Giáo trình được biên soạn nhằm cung cấp các kiến thức về nghề luật sư, kỹ năng chung của luật sư, các chuẩn mực đạo đức, ứng xử nghề nghiệp có tính chất nền tẳng cho học viên đào tạo nghề luật sư.
Nội dung cuốn sách gồm 9 chương:
Chương 1- Tổng quan về nghề luật sư
1. Khái niệm và đặc điểm về nghề luật sư
2. Lịch sử nghề luật sư ở một số nước trên thế giới
3. Sự hình thành và phát triển nghề luật sư ở Việt Nam
Chương 2- pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư
1. Khái niệm về pháp luật luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam
2. Những nội dung cơ bản của pháp luật về luật sư
3. Những nội dung cơ bản của pháp luật về hành nghề luật sư
4. hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam
5. Pháp luật về quản lý luật sư và hành nghề luật sư
Chương 3- Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của Luật sư
1. Khái quát chung về quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của luật sư
2. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư một số nước trên thế giới
3. Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam
Chương 4 - Hoạt động thực hiện trợ giúp pháp lý của Luật sư
1. Trợ giúp pháp lý và trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý của luật sư
2. Quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
3. Kỹ năng chung của luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý
Chương 5- Kỹ năng nghe, đọc, hỏi, lập luận và tranh luận của Luật sư
1. Kỹ năng nghe của luật sư
2. Kỹ năng đọc của luật sư
3. Kỹ năng hỏi của luật sư
4. Kỹ năng lập luận của luật sư
5. Kỹ năng tranh luận của luật sư
Chương 6- Kỹ năng nói và kỹ năng viết của Luật sư
1. Khái niệm, phạm vi kỹ năng nói của luật sư
2. Kỹ năng viết của luật sư
Chương 7 - Kỹ năng tra cứu, sử dụng pháp luật vafsuy luận luật học trong hành nghề luật sư
1. Nguồn pháp luật
2. Áp dụng pháp luật và kỹ năng sử dụng pháp luật của luật sư
3. Kỹ năng suy luận luật học trong hành nghề luật sư
Chương 8 - Kỹ năng làm việc của Luật sư với cơ quan truyền thông
1. Mối quan hệ của luật sư với các cơ quan truyền thông
2. Kỹ năng của luật sư làm việc với cơ quan truyền thông
Chương 9- Quản trị, tổ chức hành nghề luật sư
1. Quản trị tổ chức hành nghề luật sư
2. Chính sách thù lao, cách tính thù lao, chi phí của tổ chức hành nghề luật sư, giải quyết tranh chấp về thù lao, chi phí luật sư.
4. Đánh giá bạn đọc
Nội dung Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức về nghề luật sư, hiểu biết và tầm nhìn tổng thể về nghề nghiệp và con đường trở thành luật sư ở Việt Nam, nghề luật sư ở một số nước điển hình trên thế giới, khuôn khổ pháp luật điều chỉnh về luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam, trang bị kiến thức và kỹ năng để học viên có cách hiểu đúng về vai trò, tác dụng, ý nghĩa tích cực của đạo đức, ứng xử nghề nghiệp Luật sư, văn hóa pháp lý trong hành nghề luật sư; nhận biết các chuẩn mực mang tính bắt buộc phải có mà nhà nước và xã hội đặt ra cho luật sư; xác định được trách nhiệm xã hội của luật sư, trách nhiệm của luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đối tượng chính sách, các đối tượng yếu thế trong xã hội, xác định rõ ranh giới giữa pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng áp dụng quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp vào các tình huống cụ thể trong các mối quan hệ khi hành nghề. Đồng thời, Giáo trình hướng tới trang bị các kỹ năng mềm bổ trợ cho hoạt động hành nghề luật sư bao gồm: Kỹ năng nghe, đọc, hỏi, nói, viết, lập luận và tranh luận; kỹ năng tra cứu, áp dụng pháp luật để thu thập, xử lý thông tin, tác nghiệp nghề luật sư, nghiên cứu, tra cứu, áp dụng, vận dụng pháp luật trong nghề nghiệp luật sư; kỹ năng làm việc với cơ quan truyền thông; kỹ năng quản trị tổ chức hành nghề luật hiệu quả...
Đây là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy đối của học viên tham gia đào tạo Luật sư đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình luật sư và nghề luật sư - Học viện Tư Pháp".
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy tắc ứng xử của Luật sư trong thực hiện vụ việc để bạn đọc tham khảo:
Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư. Mỗi luật sư phải lấy Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư làm khuôn mẫu cho sự ứng xử và tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danh của luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội.
Quy tắc 12. Thực hiện vụ việc của khách hàng
12.1. Luật sư chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết.
12.2. Luật sư nhận và có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ sơ mà khách hàng giao cho mình theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng.
12.3. Khi thực hiện vụ việc, luật sư phải có thái độ ứng xử phù hợp, tránh làm phát sinh tranh chấp với khách hàng. Nếu có bất đồng giữa luật sư và khách hàng hoặc có khiếu nại của khách hàng, luật sư cần có thái độ đúng mực, tôn trọng khách hàng, chủ động thương lượng, hòa giải với khách hàng.
12.4. Trong trường hợp đang cùng thực hiện một vụ việc, nếu có sự không thống nhất ý kiến giữa các luật sư có thể gây bất lợi cho khách hàng thì luật sư phải thông báo để khách hàng thực hiện quyền lựa chọn.
Quy tắc 13. Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng
13.1. Luật sư có thể từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây:
13.1.1. Khách hàng đưa ra yêu cầu mới mà yêu cầu này không thuộc phạm vi hành nghề luật sư hoặc trái đạo đức, trái pháp luật;
13.1.2. Khách hàng không chấp nhận ý kiến tư vấn giải quyết vụ việc đúng pháp luật, phù hợp với đạo đức do luật sư đưa ra, mặc dù luật sư đã cố gắng phân tích thuyết phục;
13.1.3. Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp lý mà các bên không thể thỏa thuận được hoặc quan hệ giữa luật sư với khách hàng bị tổn hại không phải do lỗi của luật sư;
13.1.4. Có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc người khác buộc luật sư phải làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp;
13.1.5. Có căn cứ xác định khách hàng đã lừa dối luật sư.
13.2. Luật sư phải từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây:
13.2.1. Có căn cứ xác định khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư để thực hiện hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức;
13.2.2. Phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Quy tắc 11;
13.2.3. Các trường hợp phải từ chối do quy định của pháp luật hoặc trường hợp bất khả kháng.
Quy tắc 14. Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý
Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý theo Quy tắc 13, luật sư cần có thái độ tôn trọng khách hàng, thông báo bằng văn bản cho khách hàng trong thời hạn hợp lý để khách hàng có điều kiện tìm luật sư khác, đồng thời giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết.
Quy tắc 15. Xung đột về lợi ích
15.1. Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng.
Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.
15.2. Trong quá trình thực hiện vụ việc, luật sư cần chủ động tránh để xảy ra xung đột về lợi ích. Nếu phát hiện có xung đột về lợi ích xảy ra ngoài ý muốn của luật sư thì luật sư cần chủ động thông báo ngay với khách hàng để giải quyết.
15.3. Luật sư phải từ chối tiếp nhận vụ việc hoặc từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây:
15.3.1. Vụ việc trong đó các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau;
15.3.2. Vụ việc trong đó khách hàng mới có quyền lợi đối lập với khách hàng hiện tại; vụ việc khác của khách hàng là người đang có quyền lợi đối lập với khách hàng hiện tại trong vụ việc luật sư đang thực hiện.
15.3.3. Vụ việc trong đó khách hàng mới có quyền lợi đối lập với khách hàng cũ trong cùng một vụ việc hoặc vụ việc khác có liên quan trực tiếp mà trước đó luật sư đã thực hiện cho khách hàng cũ;
15.3.4. Vụ việc của khách hàng có quyền lợi đối lập với quyền lợi của luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư;
15.3.5. Vụ việc mà luật sư đã tham gia giải quyết với tư cách người tiến hành tố tụng, cán bộ, công chức khác trong cơ quan nhà nước, trọng tài viên, hòa giải viên;
15.3.6. Vụ việc của khách hàng do cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư đang cung cấp dịch vụ pháp lý có quyền lợi đối lập với khách hàng của luật sư;
15.3.7. Trường hợp luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc cho khách hàng quy định tại Quy tắc 15.3 này, luật sư khác đang làm việc trong cùng tổ chức hành nghề luật sư cũng không được nhận hoặc thực hiện vụ việc, trừ trường hợp tại Quy tắc 15.3.4 và 15.3.6.
15.4. Luật sư vẫn có thể nhận hoặc thực hiện vụ việc trong các trường hợp tại Quy tắc 15.3, nếu có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ các trường hợp sau đây:
15.4.1 Các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật;
15.4.2 Các vụ án, vụ việc tố tụng, vụ việc khiếu nại hành chính, vụ việc giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài, hòa giải thương mại;
15.4.3 Trường hợp tại Quy tắc 15.3.5.