1. Giới thiệu tác giả
Giáo trình Tâm lý học tư pháp - Trường Đại học Luật Hà Nội, do PGS.TS. Đặng Thanh Nga chủ biên, cùng với sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả là giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội.
Tập thể tác giả:
PGS.TS. Đặng Thanh Nga
TS. Ngô Ngọc Thùy
ThS. Đỗ Hiền Minh
TS. Chu Liên Anh
TS. Chu Văn Đức
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Tâm lý học tư pháp - Trường Đại học Luật Hà Nội,
Tác giả: PGS.TS. Đặng Thanh Nga chủ biên
Nhà xuất bản Công an nhân dân
3. Tổng quan nội dung sách
Tâm lý học tư pháp là một ngành khoa học độc lập. Nó là cầu nối giữa khoa học pháp lý và khoa học tâm lý. Tâm lý học tư pháp được coi là một chuyên ngành ứng dụng của khoa học tâm lý. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của nó là các quy luật nảy sinh, phát triển và biểu hiện của các hiện tượng tâm lý, các quy luật hình thành phẩm chất tâm lý của con người trong hoạt động tư pháp.
Với ý nghĩa quan trọng như vậy Tâm lý học tư pháp đã được xác định là một môn khoa học trong chương trình đào tạo cử nhân luật của Trường Đại học Luật Hà Nội.
Giáo trình Tâm lý học tư pháp là học liệu phục vụ giảng dạy và học tập môn học này dành cho sinh viên, học viên trường Đại học Luật Hà Nội.
Cuốn sách được tập thể các tác giả là giảng viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoc học về lĩnh vực tâm lý tư pháp.
Giáo trình Tâm lý học tư pháp - Trường đại học Luật Hà Nội được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:
Phần I: Những vấn đề chung của tâm lý học tư pháp
Chương 1. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp
1. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học tư pháp
2. Sơ lược lịch sử phát triển của tâm lý học tư pháp
3. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp
Chương 2. Các phương pháp tác động tâm lý trong hoạt động tư pháp
1. Tác động tâm lý trong hoạt động tư pháp
2. Các phương pháp tác động tâm lý trong hoạt động tư pháp
3. Các giai đoạn tác động tâm lý trong hoạt động tư pháp
Chương 3. Các chức năng tâm lý của hoạt động tư pháp
1. Khái niệm, đặc điểm và cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp
2. Hoạt động nhận thức trong hoạt động tư pháp
3. Hoạt động thiết kế trong hoạt động tư pháp
4. Hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp
5. Hoạt động giao tiếp trong hoạt động tư pháp
6. Hoạt động tổ chức trong hoạt động tư pháp
7. Hoạt động chứng nhận trong hoạt động tư pháp
8. Phẩm chất tâm lý của các cán bộ tư pháp
Phần II: Những vấn đề cụ thể của tâm lý học tư pháp
Chương 4. Những khía cạnh tâm lý của hành vi phạm tội
1. Khái niệm hành vi phạm tội
2. Cấu trúc tâm lý của hành vi phạm tội
3. Diễn biến tâm lý của người phạm tội sau khi thực hiện hành vi phạm tội
4. Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội
5. Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội do người chưa thành niên thực hiện
Chương 5. Cơ sở tâm lý của hoạt động điều tra vụ án hình sự
1. Các chức năng tâm lý của hoạt động điều tra vụ án hình sự
2. Đặc điểm tâm lý các giai đoạn của hoạt động điều tra vụ án hình sự
3. Đặc điểm tâm lý của bị can và các giai đoạn hình thành lời khai của người làm chứng
4. Đặc điểm tâm lý trong hoạt động hỏi cung bị can, lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại
5. Đặc điểm tâm lý trong đối chất
6. Đặc điểm tâm lý của hoạt động khám nghiệm hiện trường
7. Đặc điểm tâm lý của hoạt động khám xét
8. Đặc điểm tâm lý của hoạt động nhận dạng
Chương 6. Cơ sở tâm lý của hoạt động xét xử vụ án hình sự
1. Các chức năng tâm lý của hoạt động xét xử vụ án hình sự
2. Đặc điểm tâm lý các giai đoạn của hoạt động xét xử vụ án hình sự
3. Đặc điểm tâm lý của bị cáo và người làm chứng tại phiên tòa
Chương 7. Cơ sở tâm lý của hoạt động giáo dục, cải tạo phạm nhân
1. Các chức năng tâm lý của hoạt động giáo dục, cải tạo phạm nhân
2. Đặc điểm tâm lý của phạm nhân và nhóm phạm nhân
3. Các phương tiện tác động giáo dục, cải tạo phạm nhân
4. Quá trình tái hòa nhập xã hội
Chương 8. Cơ sở tâm lý của quá trình giải quyết vụ án dân sự
1. Những khía cạnh tâm lý của hoạt động điều chỉnh pháp luật dân sự
2. Đặc điểm tâm lý của quá trình giải quyết vụ án dân sự
3. Đặc điểm tâm lý của đương sự trong vụ án dân sự
4. Khía cạnh tâm lý trong thi hành án dân sự
4. Đánh giá bạn đọc
Giáo trình Tâm lý học tư pháp được các tác giả biên soạn giới thiệu tới người học những nội dung cơ bản của môn học Tâm lí học tư pháp, gồm: những vấn đề chung; khía cạnh tâm lí của hành vi phạm tội; cơ sở tâm lí của hoạt động điều tra, xét xử vụ án hình sự, hoạt động giáo dục, cải tạo phạm nhân và quá trình giải quyết vụ án dân sự.
Cuốn giáo trình là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Tâm lý học tư pháp của học viên, sinh viên và giảng viên trường đại học luật Hà Nội, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Tâm lý học tư pháp - Trường Đại học Luật Hà Nội".
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về Cơ sở tâm lý của hoạt động điều tra vụ án hình sự để bạn đọc tham khảo:
Đặc điểm tâm lý của hoạt động khám nghiệm hiện trường
Khám nghiệm hiện trường được coi là quá trình thu thập thông tin về tội phạm tại nơi xảy ra tội phạm nhằm giải quyết đúng đắn các nhiệm vụ điều tra đã đặt ra.
Một số tội phạm công nghệ cao, kinh tế, chức vụ, một số nhóm tội đặc thù, thì rất khó xác định hiện trường vụ án là gì, ở đâu.
Lưu ý: Hoạt động khám nghiệm hiện trường có thể được thực hiện trước khi khởi tố vụ án, để đảm bảo tính kịp thời. Trong hoạt động này, điều tra viên chủ yếu sử dụng nhận thức cảm tính (sử dụng các giác quan) để thu thập thông tin, tài liệu. Chưa đòi hỏi điều tra viên sử dụng nhận thức lý tính.
Các nhược điểm tâm lý của Điều tra viên cần khắc phục khi khám nghiệm hiện trường:
- Tâm lý căng thẳng, xúc động khi chứng kiến hiện trường dẫn đến những đánh giá chủ quan, nóng vội
- Tâm lý bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh khi tiến hành khám nghiệm
- Thiếu trách nhiệm, ngại khó khi tiến hành khám nghiệm hiện trường.
Đặc điểm tâm lý của hoạt động khám xét
Khám xét là hoạt động điều tra nhằm tìm ra những tài liệu, đồ vật, vật chứng có liên quan đến vụ án đã bị người phạm tội cũng như những người liên quan khác cố tình che giấu.
Đối tượng khám xét gồm cả người & địa điểm.
Lưu ý: Hoạt động khám xét dễ xâm phạm đến quyền tự do thân thể, quyền cư trú của công dân. Nên phải tuân thủ quy trình khám xét.Một số yêu cầu đối với chủ thể khám xét:
- Nghiên cứu, phán đoán trước đối tượng cần khám xét và cần vạch ra kế hoạch khám xét
- Cần thiết đặt mình vào vị trí của người cất giấu vật
- Tránh va chạm, xung đột với người cất giấu vật và những người xung quanh
- Kết hợp quan sát người che giấu vật khi khám xét
- Có thể tranh thủ sự giúp đỡ của nhà chuyên môn vào hoạt động khám xét.
- Sử dụng các phương pháp tác động tâm lý hỗ trợ cho hoạt động khám xét có hiệu quả
Đặc điểm tâm lý của hoạt động nhận dạng
Nhận dạng trong điều tra vụ án hình sự là việc cơ quan điều tra tổ chức cho một người quan sát, so sánh, nhận lại đối tượng hiện tại với đối tượng mà học đã biết trước đây trong mối quan hệ với sự kiện đang điều tra, nhằm xác định xem có phải đồng nhất hay còn nghi ngờ hoặc khác biệt.
Đối với người, có thể nhận dạng người còn sống, & cả tử thi. v/d: nhận dạng cô gái có hình xăm hoa hồng=> Xác định họ là ai để biết hướng điều tra.
Đồ vật: anh đã nhìn thấy đồ vật này bao giờ chưa…Đặc điểm tâm lý của hoạt động nhận dạng: gồm 2 quá trình: tái hiện và nhận lại
Các vấn đề tâm lý cần chú ý
- Dự liệu trước những biến đổi về tâm lý của người nhận dạng có thể xảy ra, lập kế hoạch cụ thể khi tiến hành nhận dạng và quyết định thời điểm nhận dạng thích hợp
- Chuẩn bị tâm lý cho người nhận dạng
- Tạo điều kiện cho người nhận dạng có thời gian quan sát, suy nghĩ đánh giá khách quan
- Số lượng mẫu đưa ra nhận dạng không quá nhiều, quá ít: trong điều tra hình sự, khuyến cáo số lượng từ 3-5 (v.d: 3 đồ vật, 3 người có đặc điểm ngoại hình có đặc điểm gần giống nhau…)
- Có thể nhận dạng người qua giọng nói
- Lập biên bản nhận dạng, ghi nhận kết quả và ký xác nhận của người nhận dạng vào biên bản đó.
Lưu ý: Kết quả nhận dạng chỉ đáng tin khi người nhận dạng nhanh chóng, dứt khoát chỉ ra được đối tượng & trình bày thuyết phục được lí do, cơ sở giúp nhận ra được đối tượng. Kết quả nhận dạng sẽ không đáng tin cậy + cần kết hợp với các điều tra khác, nếu như người nhận dạng phân vân, xem xét thái độ điều tra viên…
Đặc điểm tâm lý của hoạt động đối chất
Đối chất là hoạt động điều tra được áp dụng trong trường hợp có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai hay nhiều người để xác định sự thật và loại bỏ các mâu thuẫn.
Khi không có mâu thuẫn trong lời khai, không được phép tùy tiện thiết lập hoạt động này. Trong quá trình điều tra, để đảm bảo bí mật điều tra, điều tra viên làm việc riêng rẽ với từng người: hỏi cung người này xong mới hỏi cung người khác, lấy lời khai người bị hại, người làm chứng… Mục đích là để xác định sự thật khách quan. Sự thật thì chỉ có một, nên khi tổng hợp lời khai, phải phù hợp với sự thật khách quan.
Trường hợp cần đối chất
- Khi có sự mâu thuẫn trong lời khai của các bên
- Khi có yêu cầu của bị can, người bị hại
Các vấn đề tâm lý cần lưu ý
- Điều tra viên cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các bên tham gia đối chất
- Điều tra viên cần chuẩn bị tâm lý cho các bên tham gia đối chất
- Điều tra viên phải làm chủ và kiểm soát hoạt động đối chất
Lưu ý: Vai trò của điều tra viên trong đối chất khác với trong hỏi cung, lấy lời khai: Điều tra viên chỉ đóng vai trò thiết lập, quản lý, kiểm soát giao tiếp thôi, không can thiệp vào hoạt động đối chất.