1. "Go up" là gì?
"Go up" là một cụm động từ được cấu thành bởi đồng từ "go" và giới từ "up"
"Go" thường được sử dụng với nghĩa đi đến, đi tới. Ví dụ: I want to go to Hue, Hue is the beautiful city. (Tôi muốn đến Huế, Huế là một thành phố đẹp)
"Up" là giới từ thường được sử dụng với nghĩa ở trên, phía trêm. Ví dụ: up in the air (ở trên cao trong không trung).
Khi kết hợp lại ta được cụm động từ "go up", nhưng "go up" không dừng lại ở những hàm nghĩa đó, "go up" mang nhiều hàm nghĩa đa dạng và phong phú tuỳ vào ngữ cảnh và mục đích sử dụng từ của người nói. "Go up" được sử dụng thường xuyên nhất với hàm nghĩa tăng lên, đi lên cao.
Ví dụ: The price of food has gone up significantly in the past month (Giá đồ ăn đã tăng đáng kể trong tháng qua).
The temperature is expected to go up to 30 degrees Celsius tomorrow (Dự kiến nhiệt độ sẽ tăng lên 30 độ Celsius vào ngày mai).
2. Cách sử dụng "go up" trong tiếng Anh
* Go up: tăng lên hoặc di chuyển cao hơn
Ví dụ: Her house price has gone up a lot since many years ago as the design of the house favored by recent year. This will pay back a large amount of money if she sells it
(Giá căn nhà của cô ấy đã tăng lên rất nhiều so với năm trước nhiều bởi vì thiết kế của nhà này được ưa chuộng những năm gần đây, Người ta sẽ trả một số tiền lớn nếu cô ấy bán cho họ)
Stock prices have gone up a lot after the announced a partnership with a prominent tech company. This makes people who buy the shares moẻ profitable and also trust them and continue to buy the stock
(Giá cổ phiếu đã tăng lên rất nhiều sau khi công ty công bố hợp tác với công ty công nghệ có tiếng. Việc này khiến những người mua cổ phiếu có thêm được nhiều lợi nhuận cũng như sự tin tưởng để tiếp tục mua vào cổ phiếu).
* Go up: phát nổ
Ví dụ:
For some reason, the building went up so loudly. The explosion of the building has affacted the architecture of the surrounding houses a lot and until now, people still feel scared when hearing such a big explorision.
(Không biết lý do vì sao mà toà nhà lại phát nổ lớn như vậy. Việc nổ toà nhà khiến cho kiến trúc nhà ở xung quanh bị ảnh hưởng rất nhiều và tới hiện tại, mọi người vẫn còn cảm thấy sợ hãi khi nghe tiếng nổ lớn như vậy).
* Go up: Xây dựng
Ví dụ: A new building is going up next to my home. Construction noise was really loud and made me tired. I can't stand this noise anymore, I have to go some quiet cafe.
(Một toà nhà mới được xây dựng ở kế bên nhà của tôi, tiếng ồn lúc xây dựng thật sự rất lớn và khiến tôi phát mệt.Tôi không thể chịu nổi tiếng ồn này nữa, tôi phải đi ra quán cà phê yên tĩnh nào đó thôi)
* Go up: được dùng để diễn đạt việc thành công hoặc trở nên nổi tiếng
Ví dụ: She started as intern but quickly went up in the company. (Cô ấy bắt đầu chỉ ở vị trí thực tập sinh nhưng đã nhanh chóng phát triển và thành công ở trong công ty).
* Go up được sử dụng với nghĩa diễn ra hoặc đang phát triển theo thời gian
Ví dụ: Construction of the new building is going up daily. (Việc xây dựng các toà nhà mới được diễn ra hàng ngày).
* Go up to: Tiếp cận, đi gần hơn
Ví dụ: We need to go up to the door to see what people are saying about me just as I want to hear what thay have to say about me (Chúng tôi cần phải đi gần hơn đến phía cửa để xem mọi người đang nói gì chỉ vì tôi muốn nghe xem họ có nhắc gì đến tôi không).
3. Các từ đồng nghĩa với "go up"
- increase: tăng lên. Ví dụ: We need to increase production to meet demand. (chúng ta cần tăng sản lượng để đáp ứng như cầu)
- escalate: tăng lên. Ví dụ: Crime in the city has escalated in recent time (Tội phạm ở thành phố tăng cao trong thời gian gần đây)
- Burn down: thiêu rụi. Ví dụ: The family home burned down in a matter of hours (Ngôi nhà của gia đình bị thiêu rụi trong vài giờ)
- Burn to the ground: Cháy. Ví dụ: Today marks 400 years since the theatre burned to the ground. (Hôm nay đánh dấu 400 năm kể từ ngày nhà hát bùng cháy một cách bất ngờ)
4. Các cụm động từ khác với "go"
| Cụm động từ | Nghĩa và ví dụ |
| Go after somebody/somethings | - Đi theo, đuổi theo |
| Go ahead | - Đi thẳng phía trước mà không rẽ, tiếp tục làm mà không có gì cản trở. Ví dụ: Can I go ahead and start the meeting? (tôi có thể tiếp tục và bắt đầu cuộc họp không?) |
| Go along with sb to someone | - Ủng hộ một ý tưởng hoặc đồng ý với ý kiến của ai đó Ví dụ: It is going to be harder persuading Mike to go along with it (Nó dần trở nên khó khăn hơn để thuyết phục Mike đồng ý với nó). |
| Go away | - Đi khỏi, rời khỏi Ví dụ: Go away and leave me alone! (Đi đi và để tôi một mình) |
| Go back on one's word | - Nuốt lời Ví dụ: The goverment looks likely to go back on its decision to close the mines (Chính phủ giống như nuốt lời về quyết định đóng cửa hầm mỏ) |
| Go beyond something | - Vượt ngoài cái gì đó Ví dụ: The appeal of this device goes beyond convenience (Sức hấp dẫn của thiết bị này vượt xa khỏi sự tiện lợi) |
| Go by | - Đi qua Ví dụ: You can watch the trains going by from this window (Bạn có thể xem đoàn tàu chay ngang qua ở cửa sổ) |
| Go down | - Giảm xuống, hạ xuống Ví dụ: He went down on his knees and beggef for forviveness |
| Go down with | - Mắc bệnh Ví dụ: Half of Martha's class has gone down with flu (Nửa lớp học của Martha đã mắc bệnh cảm cúm) |
| Go in for | - Tham gia Ví dụ: I have never really gone in for classical music, but I love jazz (Tôi chưa bao giờ tham gia vào các buổi âm nhạc cổ điển, nhưng tôi thích nghe nhạc Jazz) |
| Go into | - Điều tra thông tin |
| Go off | - Nổ Ví dụ: The lights went off in several villages because of the storm (Những chiếc đèn bị nổ ở hầu hết các làng bởi vì cơn bão vừa rồi) |
| Go out | - Đi ra ngoài Ví dụ: Let's go out for dinner tonight (Tối nay hãy ra ngoài dùng bữa nhé) |
| Go through | - Trải qua Ví dụ: She went through a difficult time after the loss of her job. (Cô ấy đã trải qua thời gian khó khăn sau khi mất việc làm). |
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. I need to ____ the stairs to get to my office on the third floor
2. Let's ____ the plan one more time to make sure we haven't misse anything
3. she dicided to ___ field of computer programming because of her passion for technology
4. The price of housing has ____ significantly in the past few years
5. They are going to ___ the new project in detail during the meeting
6. He wants to ____ the moutain to enjoy the view from the top
7. the teacher asked the students to ____ their homework before starting the next lesson.
8. The price of groceries has ____ a lot since last year
9. They decided to ___ the details of the proposal during the meeting
10. She plans to ____ a career in journalism because of her love for writing.
KEYS:
1. I need to go up the stairs to go to my office on the third floor
2. let's go over the plan one more time to make sure we have not missed anything
3. she decided to go into the field of computer programming beacause of her passion for technology
4. the price of housing has gone up significantly in the past few years
5. They are going to go over the new project in detail during the meeting
6. he wants to go up the mountain to enjoy the view from the top
7. the teacher asked the students to go over their homework before starting the next lesson.
8. The price of groceries has gone up a lot since last year
9. They decided to go over the details of the proposal during the meeting
10. She plans to go into a career in journalism bacause od her love for writing.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về câu hỏi "Go up là gì? Cách sử dụng Go up trong tiếng anh". Hy vọng bài viết trên đây mang đến cho bạn câu trả lời hữu ích để từ đó có thể nắm vững cũng như vận dụng được cụm từ "go up" một cách hợp lý.