1. Tăng độ tuổi nghỉ hưu công an nhân dân từ 15/8/2023
Luật Công an nhân dân sửa đổi năm 2023 đã ghi nhận nhiều điểm mới quan trọng, trong đó điểm đáng chú ý nhất là việc tăng tuổi nghỉ hưu cho các cán bộ công an.
Theo Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023, đã có sự điều chỉnh về hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và sĩ quan Công an nhân dân so với điểm quy định tại Luật Công an nhân dân 2018. Cụ thể, các điểm sửa đổi và bổ sung liên quan đến tuổi nghỉ hưu của cán bộ công an như sau:
- Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:
+ Hạ sĩ quan: 47 tuổi;
+ Cấp úy: 55 tuổi;
+ Thiếu tá, Trung tá: nam 57 tuổi, nữ 55 tuổi;
+ Thượng tá: nam 60 tuổi, nữ 58 tuổi;
+ Đại tá: nam 62 tuổi, nữ 60 tuổi;
+ Cấp tướng: nam 62 tuổi, nữ 60 tuổi.
- Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan tại điểm đ và điểm e, nữ sĩ quan tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi năm 2023 sẽ được thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động, và chính phủ sẽ quy định chi tiết các điều khoản
Ngoài ra, trong trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, các sĩ quan tại các điểm b, c, và d trong khoản 1 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi năm 2023 có thể được kéo dài tuổi phục vụ nếu đáp ứng đủ các yếu tố như phẩm chất, chuyên môn giỏi, nghiệp vụ xuất sắc, cùng với sức khỏe tốt và ý nguyện tự nguyện. Tuy nhiên, tuổi phục vụ kéo dài không vượt quá 62 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ, và quy định cụ thể này sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
- Trường hợp đặc biệt, các sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi năm 2023 có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 tuổi đối với nam và hơn 60 tuổi đối với nữ dựa trên quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, và chuyên gia cao cấp, họ có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 tuổi đối với nam và hơn 60 tuổi đối với nữ, và điều này sẽ do Chính phủ quy định cụ thể.
Với những điều chỉnh này, quy định mới trong Luật Công an nhân dân 2023 đã đi theo hướng tăng tuổi nghỉ hưu cho các cán bộ công an, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và tăng cường hiệu quả công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
The Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 đã điều chỉnh một số điểm quan trọng liên quan đến tuổi nghỉ hưu của các sĩ quan và hạ sĩ quan Công an nhân dân. Cụ thể như sau:
(1) Tăng tuổi nghỉ hưu cho sĩ quan và hạ sĩ quan:
- Nam sĩ quan và hạ sĩ quan CAND sẽ được tăng 2 tuổi nghỉ hưu. Nghĩa là, tuổi nghỉ hưu cao nhất của hạ sĩ quan và sĩ quan CAND sẽ là 47 tuổi (thay vì 45 tuổi như trước đây).
- Riêng nữ sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá sẽ tăng 5 tuổi, đạt 60 tuổi, và nữ sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tá tăng 3 tuổi, đạt 58 tuổi. Trong khi đó, nữ sĩ quan cấp Tướng vẫn giữ nguyên tuổi nghỉ hưu ở mức 60 tuổi, như hiện hành.
- Đối với nam sĩ quan CAND ở cấp Đại tá và Cấp tướng, cũng như nữ sĩ quan CAND ở cấp Thượng tá và Cấp tướng, thì tuổi nghỉ hưu sẽ thực hiện theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu tại Bộ luật Lao động. Điều này sẽ đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong việc xử lý tuổi nghỉ hưu cho cả người lao động trong lĩnh vực công an và các lĩnh vực lao động khác.
(2) Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu cho cấp úy, thiếu tá, trung tá, thượng tá:
- Nếu có nhu cầu và đáp ứng các yếu tố phẩm chất, chuyên môn giỏi, nghiệp vụ xuất sắc, sức khỏe tốt, và tự nguyện, các sĩ quan ở cấp Cấp úy, Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Tuy nhiên, tuổi nghỉ hưu kéo dài không được vượt quá 62 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.
(3) Điều kiện đặc biệt kéo dài tuổi nghỉ hưu:
- Trường hợp đặc biệt, sĩ quan CAND có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 tuổi đối với nam và hơn 60 tuổi đối với nữ, dựa trên quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều này áp dụng cho những trường hợp đặc biệt cần duy trì kinh nghiệm và năng lực đặc biệt của sĩ quan để đảm bảo hoạt động an ninh và trật tự, bảo vệ lợi ích quốc gia.
(4) Đối với sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, và chuyên gia cao cấp:
- Các sĩ quan có cấp bậc giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 tuổi đối với nam và hơn 60 tuổi đối với nữ, dựa trên quy định của Chính phủ. Điều này nhằm đảm bảo rằng những sĩ quan có trình độ chuyên môn cao và năng lực đặc biệt vẫn có thể đóng góp cho công tác an ninh và trật tự trong thời gian dài.
2. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an là bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 42 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi năm 2023 sửa đổi quy định về chế độ và chính sách đối với các nhóm nhân viên trong lực lượng công an và gia đình họ đã có những điều chỉnh quan trọng liên quan đến tuổi nghỉ hưu như sau:
- Hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an đã được tăng lên đối với nam là 62 tuổi và nữ là 60 tuổi. Điều này có nghĩa là công nhân công an có thể tiếp tục làm việc đến tuổi này trước khi nghỉ hưu.
- Tuổi nghỉ hưu của công nhân công an sẽ thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động được quy định trong Bộ luật Lao động năm 2019. Điều này đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong việc xử lý tuổi nghỉ hưu cho cả công nhân công an và các ngành lao động khác.
Chế độ, chính sách đối với sinh viên, học sinh, hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ: Các điều chỉnh chi tiết về chế độ và chính sách đối với sinh viên, học sinh, hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ trong lực lượng công an không được nêu rõ trong đoạn văn trích dẫn, nhưng có thể được quy định cụ thể trong các khoản khác của Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023.
Thân nhân của hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ:
- Điều khoản pháp luật này chưa được nêu rõ trong đoạn văn trích dẫn và có thể được quy định chi tiết trong các điểm khác của Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023.
Tổng thể, các sửa đổi và bổ sung của Luật Công an nhân dân 2023 đã điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của công nhân công an, đồng thời đưa ra các quy định về chế độ và chính sách đối với các nhóm nhân viên trong lực lượng công an. Những điều chỉnh này nhằm đảm bảo tính công bằng và bảo đảm quyền lợi của người lao động trong lực lượng công an và gia đình họ.
3. Điểm mới đáng chú ý trong Luật Công an nhân dân sửa đổi năm 2023
Đại tá lên Thiếu tướng Công an nhân dân phải còn ít nhất đủ 3 năm công tác
Theo sửa đổi và bổ sung tại Luật Công an nhân dân 2023, quy định về tuổi và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm cho sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân đã được điều chỉnh như sau: Tuổi của sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng:
- Đối với nam và nữ sĩ quan, hạn tuổi để được xét thăng cấp từ Đại tá lên Thiếu tướng phải còn ít nhất đủ 3 năm công tác.
- Trường hợp không còn đủ 3 năm công tác khi có yêu cầu đặc biệt, quyết định về việc thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng có thể do Chủ tịch nước quyết định.
Hiện tại, Luật Công an nhân dân 2018 chỉ quy định về tuổi của sĩ quan để được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng không quá 57 tuổi. Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt khi có yêu cầu, Chủ tịch nước có thể quyết định vượt quá tuổi này để thăng cấp cho sĩ quan.
Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng: Hiện hành, thời hạn xét thăng cấp từ Đại tá lên Thiếu tướng là 4 năm.
Như vậy, những sửa đổi và bổ sung của Luật Công an nhân dân 2023 đã điều chỉnh hạn tuổi để sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng, cụ thể là tăng thời gian công tác yêu cầu từ 4 năm lên 3 năm. Điều này nhằm đáp ứng phù hợp với thực tiễn hoạt động và đảm bảo tính công bằng trong việc thăng cấp bậc hàm cho sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân.
Trưởng Công an thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có bậc hàm cao nhất là Đại tá
Theo Luật Công an nhân dân 2023, các cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng phòng và tương đương, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và Trung đoàn trưởng đều là Thượng tá.
Tuy nhiên, Luật Công an nhân dân 2023 cũng có một điều chỉnh đặc biệt liên quan đến cấp bậc hàm của một số vị trí lãnh đạo công an trực thuộc Bộ Công an, Công an TP Hà Nội và Công an TP Hồ Chí Minh.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 (được sửa đổi bởi Luật Công an nhân dân 2023), những Trưởng phòng và tương đương ở đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ trực tiếp chiến đấu, tham mưu, nghiên cứu, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ toàn lực lượng; Trung đoàn trưởng ở đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an TP Hà Nội và Công an TP Hồ Chí Minh; Trưởng phòng tham mưu, nghiệp vụ, tổ chức cán bộ, công tác Đảng và công tác chính trị, Trưởng Công an quận, thành phố thuộc Công an TP Hà Nội và Công an TP Hồ Chí Minh sẽ có cấp bậc hàm cao hơn 1 bậc so với quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 (được sửa đổi bởi Luật Công an nhân dân 2023).
Như vậy, theo quy định hiện hành, Trưởng Công an thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sẽ có cấp bậc hàm cao nhất là Đại tá, chứ không phải là Thượng tá như hiện nay. Còn cấp bậc hàm cao nhất tới Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ tiếp tục là Đại tá, trừ những đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông như TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
Sửa đổi quy định về phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với sĩ quan biệt phái
Theo Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023, sĩ quan Công an nhân dân biệt phái sẽ được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân.
Quy định về việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với sĩ quan biệt phái sẽ thực hiện tương tự như đối với sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân, trừ trường hợp sĩ quan biệt phái quy định tại các điểm b, c và d khoản 1, khoản 3 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 Luật Công an nhân dân.
Điều đáng chú ý là khi sĩ quan Công an nhân dân kết thúc nhiệm vụ biệt phái, họ sẽ được xem xét và bố trí chức vụ tương đương chức vụ biệt phái; đồng thời, được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái.
Hiện hành, quy định tại nội dung này đã có một điều chỉnh như sau:
"Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân.
Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với sĩ quan biệt phái thực hiện như đối với sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân, trừ sĩ quan biệt phái quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 Luật Công an nhân dân."
Như vậy, sĩ quan biệt phái có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng sẽ không áp dụng quy định về phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với sĩ quan biệt phái thực hiện như đối với sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân. (Điều này là bổ sung thêm trường hợp so với quy định hiện hành).
Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định cấp bậc hàm cấp tướng ở đơn vị thành lập mới
Cụ thể, Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 đã điều chỉnh việc quy định cấp bậc hàm của các vị trí trong Công an nhân dân. Ngoài việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng và Thiếu tướng, Luật cũng mở ra khả năng quy định cấp bậc hàm cấp tướng đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan ở đơn vị thành lập mới.
Tuy nhiên, quy định này không được vượt quá số lượng tối đa vị trí cấp tướng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều này nhằm đảm bảo việc phân bổ và sắp xếp các vị trí cấp tướng trong Công an nhân dân diễn ra hợp lý, có tính cân đối và phù hợp với tình hình thực tế.
Như vậy, việc quy định cấp bậc hàm cho các vị trí trong Công an nhân dân sẽ được thực hiện một cách cụ thể và linh hoạt, đồng thời đảm bảo sự hiệu quả trong công tác cảnh sát và bảo vệ an ninh trật tự của đất nước.
Bổ sung 6 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng trong Công an nhân dân
Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 đã có sự bổ sung quan trọng về vị trí và cấp bậc hàm cao nhất trong Công an nhân dân. Cụ thể, trong Công an nhân dân, có tổng cộng 6 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng.
Trong số này, có 1 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng, đây là vị trí có quyền lực và trách nhiệm cao trong lĩnh vực cảnh sát và bảo vệ an ninh trật tự của đất nước.
Ngoài ra, còn 5 vị trí khác có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng. Đó là:
1. Hiệu trưởng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân - Vị trí đảm nhận vai trò đào tạo, đào tạo cán bộ chất lượng cao và chuyên nghiệp cho lực lượng Công an nhân dân.
2. Hiệu trưởng Trường Đại học An ninh nhân dân - Vị trí chịu trách nhiệm về công tác đào tạo, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn về an ninh cho lực lượng Công an.
3. Một trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị - Vị trí có quyền lực và ảnh hưởng trong việc ra quyết định chính trị, tham gia vào việc xây dựng chính sách đối với Công an nhân dân.
4. Bộ trưởng Bộ Công an - Vị trí đứng đầu Bộ Công an, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ lực lượng và công tác an ninh trật tự của đất nước.
5. Hai vị trí phó cục trưởng tại đơn vị trực thuộc Bộ Công an - Các vị trí đảm nhận vai trò lãnh đạo, quản lý và thực hiện nhiệm vụ cụ thể trong lực lượng Công an.
Sự bổ sung về các vị trí và cấp bậc hàm này giúp tăng cường quản lý và lãnh đạo, đồng thời đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong hoạt động của Công an nhân dân.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết:
- Điều kiện, thủ tục tham gia nghĩa vụ công an nhân dân?,
- Xin ra khỏi ngành công an nhân dân thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?.
Nếu có thắc mắc khác về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline: 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn