Luật sư tư vấn:

1. Các nhóm đất sử dụng

Hiện nay, có hai nhóm đất sử dụng chính là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Luật Đất đai năm 2013 không đưa ra định nghĩa thế nào là đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp mà chỉ liệt kê các loại đất của mỗi nhóm. Cụ thể trong trường hợp chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nêu trên, ta có thể khái quát thành:

Chuyển các loại đất nông nghiệp dưới đây Sang đất phi nông nghiệp 

- Đất trồng cây hàng năm khác: là đất trồng cây hàng năm không phải là trồng lúa, như:

+ Đất trồng các loại cây rau, hoa màu, kể cả cây dược liệu, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm

+ đất trồng cây cỏ hoặc cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác gồm:

+ Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; 

+ Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

+ Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp;

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:

+ Đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác);

+ Thủy lợi;

+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

+ Đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;

+ Đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông;

+ Đất chợ;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác gồm:

+ Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất;

+ Đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

 

2. Thủ tục chuyển từ các loại đất nông nghiệp nêu trên sang đất phi nông nghiệp

2.1. Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp trên có phải xin phép không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 thì khi tiến hành chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, các hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất phải xin phép các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cụ thể các trường hợp sau:

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Theo đó, khi muốn chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp thì các hộ gia đình, các cá nhân có quyền sử dụng đất phải xin phép các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải được sự chấp thuận từ các cơ quan ấy thì mới được tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất.

 

2.2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trong trường hợp này là ai?

Theo Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác) sang đất phi nông nghiệp bao gồm:

- Tổ chức có quyền sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì xin phép Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, Ủy ban nhân dân Thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất.

- Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì xin phép Ủy ban nhân dân cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh nơi có đất. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tình trước khi quyết định.

Ngoài ra, căn cứ vào khoản 62 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì:

- Trường hợp đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2004 mà nay phải điều chỉnh thì việc điều chỉnh nội dung quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nếu việc điều chỉnh đó không làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất so với quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Trường hợp việc điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ mà làm thay đổi về cơ cấu sử dụng đất đã được thể hiện trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định điều chỉnh.

 

2.3. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Khi hộ gia đình, các cá nhân có quyền sử dụng đất và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất nông nghiệp trên sang đất phi nông nghiệp thì cần đảm bảo theo trình tự, thủ tục như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT như sau:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sẽ đem nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ và nhận thấy hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và nhận thấy hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4. Trả kết quả

- Hộ gia đình, cá nhân nhận nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp sẽ nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh nơi có đất sau khi có kết quả giải quyết.

- Căn cứ vào khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (đã sửa đổi Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) thì thời hạn thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Ngoài ra, đối với trường hợp tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời hạn thực hiện thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được tăng thêm 10 ngày trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai (tức là không quá 25 ngày).

 

3. Mức xử phạt khi thực hiện hành vi chuyển các loại đất nông nghiệp nêu trên sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép? 

Qua quá trình phân tích trên, ta có thể nhận thấy, để tiến hành trình tự thủ tục chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp thì các hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất phải tiến hành xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng đất này. Nếu không xin phép mà đã tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đó sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật tại Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. 

Căn cứ theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Quy định cụ thể như sau:

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

* Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực đồ thị thì hình thức và mức xử phạt bàng 02 lần mức phạt vi phạm tại khu vực nông thôn.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Mọi vướng mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp thông qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!