1. Quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Như vậy, quyền tác giả không phân biệt về việc cá nhân, tổ chức có bằng sự lao động trí não để sáng tạo ra tác phẩm mà có thể sở hữu chúng. Khái niệm này cũng không phân biệt là người nước ngoài hay người Việt Nam. Tuy nhiên, đối với người nước ngoài thì phải có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả bao gồm: Các tác phẩm văn học nghệ thuật (tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa; bài giảng, bài phát biểu; tác phẩm âm nhạc; tác phẩm kiến trúc;... và các loại khác được quy định theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ; các tác phẩm phái sinh từ các tác phẩm trên nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng làm tác phẩm phái sinh.. Các tác phẩm phải được trực tiếp sáng tạo bằng việc lao đông động trí tuệ mà không được sao chép tác phẩm của bất cứ tác giả nào.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Đối với quyền liên quan cũng không phân biệt là người Việt Nam hay người nước ngoài. Các tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan bao gồm như: diễn viên, ca sỹ, nhạc công, vũ công, những người trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật; tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền liên quan; tổ chức khởi sướng hoặc phát sóng,...

Các đối tượng được bảo hộ quyền liên quan như là: cuộc biểu diễn cho công dân người Việt Nam biểu diễn tại Việt Nam hoặc nước ngoài; cuộc biểu diễn của công dân nước ngoài thực hiện tại Việt Nam; bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất có quốc tịch Việt Nam; chương trình phát sóng,...

2. Hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan gồm các hành vi nào?

2.1. Hành vi xâm phạm quyền tác giả 

Hành vi xâm phạm quyền tác giả là việc sử dụng các tác phẩm được bảo vệ bởi pháp luật Sở hữu trí tuệ một cách trái phép, xâm phạm vào một số quyền độc quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm. 

Các hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:

- Xâm phạm quyền nhân thân bao gồm các quyền về đặt tên cho tác phẩm; đứng tên hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được ông bố; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không  cho xuyên tạc, sửa đổi, cắt xén;...

- Xâm phạm quyền tài sản bao gồm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng; phát sóng tác phẩm; phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng,... 

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ như các trường hợp sử dụng tác phẩm phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền; trường hợp ngoại lệ không xâm phạm đến quyền tác giả đối với người khuyết tật; giới hạn quyền tác giả;...

- Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi xâm phạm quyền liên quan.

- Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.

- Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

- Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.

2.2. Hành vi xâm phạm quyền liên quan

Các hành vi xâm phạm quyền liên quan bao gồm:

- Xâm phạm quyền của người biểu diễn về quyền tài sản và quyền nhân thân (được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm,...)

- Xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình bao gồm: sao chép toàn bộ hoặc một phần tác phẩm; phân phối, nhập khẩu tác phẩm,...)

- Xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng bao gồm: phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ,...

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định về các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan, giới hạn quyền liên quan,...

- Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền của mình nhằm thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả.

- Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền liên quan.

- Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

- Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

- Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết bị, hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, hệ thống đó giải mã trái phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

- Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.

3. Nếu phát hiện các hành vi xâm phạm thì chủ sở hữu cần làm gì?

Trường hợp phát hiện có hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan của mình, chủ thể quyền có thể thực hiện theo hướng dẫn sau để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình:

Bước 1: Thu thập các chứng cứ liên quan và giám định xâm phạm

Việc thu thập bằng chứng rất là quan trọng vì nó là đối chứng để so sánh với tác phẩm của mình. Việc có đối chứng sẽ giúp cho cơ quan giám định, cơ quan xử lý hành vi này dễ dàng xem xét và xử lý

Việc giám định hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ rất quan trọng để giúp tác giả, chủ sở hữu cũng như cơ quan chức năng xác định có hay không có hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, từ đó làm căn cứ để tiến hành một trong các biện pháp hành chính, dân sự, hình sự để xử lý hành vi xâm phạm.

Bước 2: Gửi thư cảnh cáo đến chủ thể vi phạm

Sau khi có kết luận giám định, trong đó có xác định có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu sẽ gửi thư khuyến cáo tới bên vi phạm yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm đối với quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ, việc gửi thư khuyến cáo không phải là thủ tục bắt buộc trong quá trình xử lý hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ nhưng rất cần thiết

Bước 3: Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Nếu bên vi phạm vẫn tiếp tục vi phạm mà không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền tác giả này khi tác giả, chủ sở hữu đã gửi thư cảnh cáo thì tác giả, chủ sở hữu có thể tiến hành nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cơ quan chức năng như quản lý thị trường, tòa án, công an kinh tế… để yêu cầu cơ quan chức năng tiến hành xử lý hành vi xâm phạm quyền và buộc bên xâm phạm khắc phúc hậu quả, bồi thương thiệt hại… Hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền.

Trên đây, Luật Minh Khuê đã giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng. Nếu còn những vướng mắc nào hãy gọi 0986.386.648 để được Luật sư tư vấn hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn.