1. Hệ thống thông tin đất đai được cấu thành bởi những thành phần nào?

Căn cứ vào Điều 5 của Thông tư 34/2014/TT-BTNMT về mô hình tổng thể hệ thống thông tin đất đai, hệ thống này được xây dựng và quản lý như sau:

Hệ thống thông tin đất đai (HTTĐĐ) được coi là một phần của hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường. Tại cấp Trung ương, có cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia do Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý và vận hành. Cơ sở dữ liệu này được kết nối và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các bộ ngành liên quan đến việc sử dụng đất.

Tại địa phương, hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh, được quản lý và vận hành bởi Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ sở dữ liệu này được tập hợp từ các cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, xây dựng trên cơ sở tổng hợp dữ liệu đất đai của xã, phường, thị trấn.

- Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện).

- Cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện được xây dựng trên cơ sở tổng hợp dữ liệu đất đai của xã, phường, thị trấn.

- Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được kết nối và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu của các ban ngành khác tại tỉnh.

Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được kết nối và đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia qua mạng chuyên dụng.

Các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; công chức địa chính xã, phường, thị trấn được cấp quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng LAN hoặc WAN để khai thác, cập nhật thông tin đất đai theo thẩm quyền.

Ngoài ra, thiết kế tổng thể hệ thống thông tin đất đai cần được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trên phạm vi toàn quốc. Mô hình còn xác định rằng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh phải kết nối và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu của các ban ngành khác tại tỉnh và đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia qua mạng chuyên dụng. Đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, công chức địa chính ở cấp địa phương được cấp quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh để khai thác và cập nhật thông tin.

 

2. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tại Trung ương được xây dựng từ nguồn nào? 

Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Xây dựng hệ thống thông tin đất đai:

- Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tại Trung ương:

+ Tích hợp từ nguồn dữ liệu đất đai lưu trữ tại Trung ương.

+ Đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai của các địa phương.

+ Tích hợp kết quả điều tra cơ bản và dữ liệu từ các Bộ, ngành liên quan.

+ Tích hợp thông tin về đất đai từ các văn bản quy phạm pháp luật.

- Cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương:

+ Xây dựng từ kết quả đo đạc và bản đồ địa chính.

+ Sử dụng dữ liệu từ đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính.

+ Bao gồm thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Thống kê, kiểm kê đất đai và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

+ Bao gồm giá đất và bản đồ giá đất.

+ Thu thập thông tin từ điều tra cơ bản về đất đai.

+ Ghi nhận thông tin từ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.

+ Tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đất đai.

- Chuẩn dữ liệu và thiết kế tổng thể: Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phải tuân thủ chuẩn dữ liệu và thiết kế tổng thể do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

- Xây dựng và quản lý các thành phần của hệ thống:

+ Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai được xây dựng hoặc thuê các nhà cung cấp dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước.

+ Bảo đảm tính hiệu quả, đồng bộ và chuẩn xác của hệ thống thông tin đất đai.

- Bảo đảm đầy đủ và chính xác:

+ Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và địa phương phải đảm bảo đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các biện pháp bảo mật để đảm bảo an toàn thông tin và phòng chống mất mát dữ liệu.

- Tổ chức thu thập và quản lý dữ liệu:

+ Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức thu thập và quản lý dữ liệu từ cấp Trung ương đến cấp địa phương.

+ Kế hoạch và triển khai thu thập dữ liệu phải tuân thủ đúng theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Điều chỉnh và cập nhật thông tin: Thực hiện điều chỉnh và cập nhật thông tin định kỳ để đảm bảo sự chính xác và tính hiện đại của hệ thống thông tin đất đai.

Như vậy theo quy định trên cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tại Trung ương được xây dựng từ các nguồn dữ liệu sau:

- Dữ liệu về đất đai được lưu trữ tại Trung ương.

- Cơ sở dữ liệu đất đai của các địa phương.

- Kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai do các Bộ, ngành cung cấp.

- Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

 

3. Quy định chuẩn kỹ thuật của hệ thống thông tin đất đai 

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định chuẩn kỹ thuật của hệ thống thông tin đất đai như sau:

- Tuân thủ chuẩn kỹ thuật hạ tầng Công nghệ Thông tin:

+ Hạ tầng kỹ thuật Công nghệ Thông tin đất đai phải tuân thủ các chuẩn kỹ thuật về hạ tầng Công nghệ Thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

+ Áp dụng các tiêu chuẩn, quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với quản lý, bảo mật và tích hợp hệ thống.

 - Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin đất đai phải tuân thủ các chuẩn kỹ thuật về phần mềm, cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.Sử dụng các nền tảng và ngôn ngữ lập trình tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành Công nghiệp phần mềm.

- Chuẩn hóa nội dung và cấu trúc thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai theo các hướng dẫn và quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đảm bảo tính nhất quán và khả năng tương thích giữa các thông tin được thu thập và lưu trữ.

- Áp dụng các kiểu thông tin được quy định theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đảm bảo kiểu thông tin thích hợp và đầy đủ để phục vụ mục đích sử dụng của hệ thống thông tin đất đai.

- Áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin theo quy chuẩn ngành và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Tích hợp các giải pháp bảo mật hiện đại nhằm đảm bảo an toàn thông tin đất đai.

- Thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu chặt chẽ và hiệu quả. Sử dụng các kỹ thuật quản lý dữ liệu như sao lưu, khôi phục, và giữ nguyên tính toàn vẹn của dữ liệu.

- Đảm bảo tính tương thích giữa hệ thống thông tin đất đai và các hệ thống khác trong lĩnh vực ngành Công nghiệp và Môi trường.

- Thực hiện các biện pháp nâng cấp định kỳ để duy trì hiệu suất và tính tương thích với các tiêu chuẩn mới nhất.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có chức năng gì?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.