- 1. Hiệp định Global System of Trade Preferences là gì ?
- 2. Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (Global System of Trade Preferences) là gì?
- 3. Quy định về hệ thống thương mại toàn cầu (GSTP)
- 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O form GSTP) ở Việt Nam?
- 5. Hồ sơ C/O cần những giấy tờ nào?
- 6. Hướng dẫn khai C/O form GSTP
1. Hiệp định Global System of Trade Preferences là gì ?
- Về Hiệp định Global System of Trade Preferences (viết tắt là GSTP):
Một thỏa thuận được ký kết ngày 12 tháng 4 năm 1988, nhằm mục đích thúc đẩy các hoạt động thương mại nội khối trong Nhóm 77 nước hay còn gọi là G77, nhưng hiện tại chỉ có 43 nước tham gia Hiệp định này trong đó có Việt Nam và các ưu đãi về thuế quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu chỉ trong phạm vi 43 nước thành viên.
- Về 43 quốc gia thành viên trong Hiệp định GSTP:
Algeria, Argentina, Bangladesh, Benin, Bolivia, Brazil, Cameroon, Chile, Colombia, Cuba, Democratic People´s Republic of Korea, Ecuador, Egypt, Ghana, Guinea, Guyana, India, Indonesia, Iran, Iraq, Libya, Malaysia, Mexico, Morocco, Mozambique, Myanmar, Nicaragua, Nigeria, Pakistan, Peru, Philippines, Republic of Korea, Romania, Singapore, Sri Lanka, Sudan, Thailand, Trinidad and Tobago, Tunisia, Tanzania, Venezuela, Viet Nam and Zimbabwe.
- Về nội dung Hiệp định GSTP:
Bao gồm quy định về quy tắc xuất xứ để xác định hàng hóa được hưởng ưu đãi GSTP nêu trong Phụ lục 2 của văn kiện, với quy tắc chính như sau: trị giá nguyên vật liệu không có xuất xứ từ các quốc gia thành viên không vượt quá 50% giá FOB của thành phẩm xuất khẩu.
2. Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (Global System of Trade Preferences) là gì?
Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) là ưu đãi không giới hạn về địa lí giữa các nước đang phát triển nhằm ưu đãi đặc biệt và giảm thiểu các hàng rào phi thuế quan cản trở thương mại.
Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu là một mục tiêu được nhóm G77 đưa ra trong chương trình UNCTAD ECDC (Hợp tác kinh tế giữa các nước đang phát triển) nhằm đạt được các ưu đãi đặc biệt trong quan hệ giữa các nước đang phát triển và giảm thiểu các hàng rào phi thuế quan cản trở thương mại.
3. Quy định về hệ thống thương mại toàn cầu (GSTP)
Quy định xuất xứ GSTP (hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu) : áp dụng cho hàng xuất khẩu tới các nước thuộc nhóm G77 sử dụng form GSTP).
Hàng hoá bên xuất khẩu phải đủ các điều kiện sau:
- Phải thuộc danh mục hàng được hưởng GSTP của nước nhập.
- Phải đáp ứng quy định xuất xứ GSTP.
- Phải đáp ứng quy định về vận chuyển.
Hàng xuất khẩu được coi là đáp ứng quy định xuất xứ GSTP nếu là:
- Sản phẩm thuần túy Việt Nam
+ Xuất xứ thuần tuý được hiểu là hàng hóa thu được toàn bộ trong phạm vi lãnh thổ của Bên thành viên xuất khẩu hoặc được sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ thuần túy của Bên thành viên xuất khẩu đó.
+ Hàng hoá được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được coi là sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên xuất khẩu trong các trường hợp sau:
1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm quả, hoa, rau, cây, tảo biển, nấm và các loại cây trồng khác được trồng và thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại đó.
2. Động vật sống bao gồm động vật có vú, chim, cá, loài giáp xác, động vật thân mềm, loài bò sát, vi khuẩn và virút, được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên xuất khẩu.
3. Các hàng hoá chế biến từ động vật sống tại Nước thành viên xuất khẩu.
4. Hàng hoá thu được từ săn bắn, đánh bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại Nước thành viên xuất khẩu.
5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, biển, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Nước thành viên đó.
6. Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng kí tại một Nước thành viên và có treo cờ của Nước thành viên đó, và các sản phẩm khác được khai thác từ vùng biển lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải của Nước thành viên đó, với điều kiện là Nước thành viên đó có quyền khai thác biển, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế.
7. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng kí tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó.
8. Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến được đăng kí tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó, trừ các sản phẩm được qui định tại khoản 7.
9. Các vật phẩm thu nhặt tại nước đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.
10. Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:
a) Quá trình sản xuất tại Nước thành viên xuất khẩu; hoặc
b) Hàng hoá đã qua sử dụng được thu nhặt tại Nước thành viên xuất khẩu, với điều kiện hàng hoá đó chỉ phù hợp làm nguyên vật liệu thô.
11. Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Nước thành viên xuất khẩu từ các sản phẩm được qui định từ khoản 1 đến khoản 10.
- Sản phẩm không thuần túy Việt Nam, nhưng
+ Ðược sản xuất tại Việt Nam với tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam chiếm không quá 50% trị giá FOB sản phẩm; hoặc
+ Ðược sản xuất tại Việt Nam với tổng trị giá hàm lượng gốc Việt Nam và các nước GSTP khác chiếm không ít hơn 60% trị giá FOB sản phẩm. ( FOB : Trị giá FOB = giá bán tại mạn tàu = trị giá xuất xưởng + chi phí đưa hàng từ xưởng lên mạn tàu.)
(Ðối với các nước chậm phát triển tỷ lệ % quy định tương ứng là 60% và 50%).
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O form GSTP) ở Việt Nam?
C/O (viết tắt của Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam theo đúng quy định pháp luật của Việt Nam về xuất xứ hàng hóa.
C/O form GSTP là hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP – System of Trade Preperences) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP.
Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O form GSTP tại Việt Nam là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
5. Hồ sơ C/O cần những giấy tờ nào?
Một bộ hồ sơ C/O gồm các chứng từ sau:
| 1. Ðơn đề nghị cấp C/O (1 bản, theo mẫu) 2. Mẫu C/O đã kê khai hoàn chỉnh có tối thiểu 4 bản (1 bản chính và 1 bản copy doanh nghiệp chuyển khách hàng, 1 bản copy C/O lưu tại công ty, 1 bản copy lưu tại VCCI. 3. Các chứng từ xuất khẩu (chứng minh hàng xuất khẩu từ Việt Nam) -Commercial Invoice -Tờ khai hải quan hàng xuất (bản sao y) kèm bản gốc để đối chiếu -Vận tải đơn (bản sao y) kèm bản gốc để đối chiếu -Các chứng từ để chứng minh nguồn gốc xuất xứ Việt Nam, từng trường hợp cụ thể: + Hóa đơn thu mua nguyên liệu trong nước hoặc cam kết về nguồn gốc nguyên liệu để sản xuất lô hàng xuất khẩu. + Cam kết của người sản xuất trường hợp người xuất khẩu không trực tiếp sản xuất. + TKHQ hàng nhập khẩu trường hợp lô hàng có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng gia công… + Bảng định mức nguyên phụ liệu với hải quan + Quy trình sản xuất tóm tắt để chứng minh các công đoạn sản xuất tại Việt Nam + Trường hợp cần thể hiện các thông tin chi tiết như ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên nhà sản xuất, chất phóng xạ thì các thông tin này phải có xác nhận của cơ quan chuyên ngành. Lưu ý: cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ, khai báo trên mẫu C/O phải đánh máy vi tính, tất cả các chứng từ đơn xin C/O, mẫu C/O, Commercial inv phải được ký trực tiếp và đóng dấu của công ty. Lưu trữ: Hồ sơ C/O doanh nghiệp phải lưu đầy đủ (ít nhất như bộ đã nộp tại VCCI) trong thời gian tối thiểu 5 năm, và phải lưu bản C/O copy mộc đỏ do VCCI cấp. Đối với doanh nghiệp lần đầu liên hệ cấp C/O cần: 1. Lập hồ sơ thương nhân (theo mẫu); 2. Đăng ký mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền ký trên C/O; 3. Nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (công chứng); Giấy chứng nhận mã số thuế (công chứng). |
6. Hướng dẫn khai C/O form GSTP
C/O phải sử dụng đúng form; phải kê khai hoàn chỉnh đúng quy định, đúng ô, sạch, rõ, không tẩy xóa. Các loại form C/O được kê khai như sau
Kê khai VIETNAM tiếp sau Issued in (ở ô tiêu đề phía trên bên phải)
Ô 1: kê khai tên, địa chỉ, nước của người xuất khẩu Việt Nam học kế toán thực tế ở đâu tốt
Ô 2: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người ra chỉ định>, thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác.
Ô 3: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như hình thức vận chuyển, tên phương tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn. Ví dụ: học kế toán online
BY SEA: BACH DANG V.03
FROM: HOCHIMINH CITY TO: HAMBOURG
B/L No. : 1234 DATED: APRIL 10, 2004
Lưu ý: cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên ô 3 và người nhận hàng (đích danh) trên ô 2 phải cùng một nước nhập (ô 11).
Ô 4: Ghi chú của cơ quan cấp C/O. Thường có các ghi chú sau:
C/O cấp sau ngày xuất hàng : đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY
Cấp phó bản do bị mất bản chính: THE ORIGINAL OF C/O No. <số C/O> DATED <ngày cấp> WAS LOST, đồng thời đóng dấu DUPILCATE trên tờ C/O phó bản. lớp học thực hành kế toán tổng hợp
Cấp thay thế C/O cho trường hợp cấp lại C/O (toàn bộ hoặc một phần) nhưng chưa trả C/O cũ: REPLACEMENT C/O No. <số C/O bị thay thế> DATED <ngày cấp> .
Ô 5: kê khai mã H.S tương ứng của từng mặt hàng mô tả trên ô 7.
Ô 6: Kê khai nhãn và số hiệu thùng hàng (nếu có).
Ô 7: Kê khai số và loại của thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng
Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất (nếu đã có) trên ô 7: CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIES No. <số đầy đủ của tờ khai hải quan hàng xuất> DATED <ngày tờ khai hải quan hàng xuất>. Trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau phải ghi rõ thêm về người khai báo: DECLARED BY <người khai báo>. khóa học quản lý tài chính
Lưu ý: kê khai số container, số niêm chì (cont./seal No. ..) nếu đã xác định.
Kê khai tên cụ thể và mô tả rõ về hàng hóa. Không được khai sai, hoặc khai không rõ về hàng hóa như GENERAL MERCHANDISE (hàng tổng hợp). AND OTHER GOODS (… và các hàng khác).
Ô 8: Kê khai tiêu chuẩn xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng. Cụ thể: học nghiệp vụ xuất nhập khẩu tphcm
Hàng có xuất xứ thuần túy Việt Nam kê khai chữ "A"
Hàng có xuất xứ không thuần túy Việt Nam: học xuất nhập khẩu ở đâu tốt
- Nếu tỷ lệ % tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam trong trị giá F.O.B của sản phẩm không vượt quá 50%, thì kê khai chữ "B" tiếp theo là tỷ lệ % này. Ngược lại,
- Nếu tỷ lệ % tổng trị giá hàm lượng gốc Việt Nam và các nước GSTP khác trong trị giá F.O.B của sản phẩm không ít hơn 60%, thì kê khai chữ "C" tiếp theo là tỷ lệ % này.
Ô 9: Kê khai trọng lượng thô hoặc số lượng khác của hàng hóa. học nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Lưu ý:
Ô 5, 6? 7, 8, 9 phải khai thẳng hàng thứ tự, tên, tiêu chuẩn xuất xứ, trọng lượng thô (hoặc số lượng khác) của mỗi loại hàng. Trường hợp mỗi loại hàng được đóng gói và có ký, mã hiệu riêng thì nội dung khai báo trên ô 6 cũng phải thẳng hàng tương ứng. học chứng chỉ kế toán trưởng
Trường hợp tên hàng và mô tả nhiều có thể khai báo sang trang tiếp, mỗi trang khai báo rõ số thứ tự trang ở góc dưới ô 7 (Ví dụ: Page 1/3).
Gạch ngang trên ô 5, 6, 7, 8, 9 khi kết thúc khai báo tên, mô tả hàng; trọng lượng thô (hoặc số lượng khác), sau đó ghi rõ tổng trọng lượng (hoặc số lượng) của cả lô hàng bằng số (TOTAL) và bằng chữ (SAY TOTAL). khóa học trưởng phòng hành chính nhân sự
Ô10: kê khai số và ngày của hóa đơn. Trường hợp hàng xuất không có hóa đơn phải ghi rõ lý do.
Ô11: Kê khai nước xuất xứ của hàng hóa (VIETNAM) tiếp theo produced in (phía trên country).
Kê khai nước nhập khẩu phía trên dòng (importing country). học kế toán ở đâu tốt nhất tphcm
Kê khai địa điểm, ngày ký và ký tên của người ký có thẩm quyền (của người xuất khẩu Việt Nam). Lưu ý : Ngày ký của người xuất khẩu phải trước hoặc bằng ngày phát hành C/O, và phải bằng hoặc sau ngày các chứng từ khác đã được kê khai trên C/O. Ðối với các doanh nghiệp người ký có thẩm quyền authorised signatory là thủ trưởng hoặc người được thủ trưởng ủy quyền ký. Chữ ký phải được ký bằng tay, và được đóng dấu rõ chức danh, dấu doanh nghiệp, và dấu tên.
Ô 12: kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O. lớp học thanh toán quốc tế
Ngày nộp C/O và quy định về thời gian cấp C/O để kê khai chính xác ngày phát hành C/O. Không ghi ngày phát hành C/O là ngày nghỉ làm việc theo quy định, hoặc ngày xuất hàng, hoặc ngày khác nếu thực tế ngày phát hành C/O không phải ngày này. cách ghi nhật ký sổ cái
Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May...), ngày khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy.
Ngày phát hành C/O bằng hoặc sau ngày các chứng từ đã được khai báo trên C/O như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu.
Luật Minh KHuê (tổng hợp & phân tích)