- 1. Khái niệm thương mại song phương
- 2. Khái niệm hiệp định thương mại
- 3. Các loại hiệp định thương mại
- 3.1 Hiệp định thương mại song phương
- 3.2 Hiệp định thương mại đa phương
- 3.3 Hiệp định thương mại đa biên
- 4. Đặc điểm của Hiệp định thương mại song phương
- 5. Nội dung của hiệp định thương mại
- 6. Ý nghĩa các hiệp định thương mại
- 7. Cải cách thế chế kinh tế khi tham gia Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới
1. Khái niệm thương mại song phương
Thương mại song phương trong tiếng Anh là Bilateral Trade.
Thương mại song phương là việc trao đổi hàng hóa giữa hai quốc gia xúc tiến thương mại và đầu tư.
Hai nước sẽ được hưởng giảm hoặc loại bỏ thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu và các rào cản thương mại khác để khuyến khích thương mại và đầu tư.
2. Khái niệm hiệp định thương mại
Hiệp định thương mại trong tiếng Anh là Trade Agreement. Hiệp định thương mại là văn bản ngoại giao do hai hay nhiều quốc gia kí kết về những điều kiện để tiến hành hoạt động thương mại.
3. Các loại hiệp định thương mại
3.1 Hiệp định thương mại song phương
Hiệp định thương mại song phương là hiệp định thương mại giữa hai quốc gia, trong đó nêu ra những điều kiện để tiến hành các hoạt động thương mại.
Hiệp định thương mại song phương là Điều ước quốc tế được ký kết giữa hai quốc gia, chủ thể của luật quốc tế, dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên, đồng thời ấn định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ kinh tế thương mại và việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
3.2 Hiệp định thương mại đa phương
Hiệp định thương mại đa phương là hiệp định do nhiều quốc gia kí kết về các lĩnh vực hoạt động thương mại mà các thành viên cùng có nghĩa vụ thực hiện.
3.3 Hiệp định thương mại đa biên
Hiệp định thương mại đa biên là hiệp định thương mại do nhiều quốc gia kí kết về các lĩnh vực hoạt động thương mại, trong đó các thành viên được quyền lựa chọn một số lĩnh vực để cam kết, không cần có nghĩa vụ thực hiện tất cả các nội dung của hiệp định.
4. Đặc điểm của Hiệp định thương mại song phương
Mục tiêu của các hiệp định thương mại song phương là mở rộng khả năng tiếp cận giữa thị trường giữa hai quốc gia với nhau và giúp tăng trưởng kinh tế.
Các hoạt động kinh doanh được tiêu chuẩn hóa trong các khu vực mậu dịch chung, giúp ngăn không cho một quốc gia đánh cắp các sản phẩm sáng tạo khác, bán phá giá hàng hóa với chi phí nhỏ hơn hoặc sử dụng các khoản trợ cấp không công bằng.
Các hiệp định thương mại song phương đều tiêu chuẩn hóa các qui định, tiêu chuẩn lao động và bảo vệ môi trường.
Việt Nam đã kí các hiệp định thương mại song phương với các nước như: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU,…
Ưu điểm và nhược điểm của Thương mại song phương
So với các hiệp định thương mại đa phương, các hiệp định thương mại song phương dễ dàng được đàm phán, bởi vì chỉ có hai quốc gia thỏa thuận.
Các hiệp định thương mại song phương được khởi xướng và gặt hái lợi ích thương mại nhanh hơn các hiệp định đa phương.
Khi các cuộc đàm phán cho một hiệp định thương mại đa phương không thành công, nhiều quốc gia sẽ thay thế bằng đàm phán các hiệp định song phương.
Tuy nhiên, các thỏa thuận mới thường dẫn đến các thỏa thuận cạnh tranh giữa các quốc gia khác, loại bỏ những lợi ích mà hiệp định thương mại tự do (FTA) đã trao đổi giữa hai quốc gia ban đầu.
Thương mại song phương cũng giúp mở rộng thị trường hàng hóa cho một quốc gia.
Ví dụ, Mỹ mạnh mẽ theo đuổi các hiệp định thương mại tự do với một số quốc gia dưới thời chính quyền Tổng thống Bush trong những năm đầu thập niên 2000. Ngoài việc tạo ra một thị trường cho hàng hóa Mỹ, việc mở rộng kí kết các hiệp định giúp truyền bá tư tưởng tự do hóa thương mại và khuyến khích mở cửa biên giới thương mại.
Tuy nhiên, thương mại song phương có thể làm lệch thị trường của một quốc gia khi các tập đoàn đa quốc gia lớn, có vốn và nguồn lực lớn muốn mở rộng qui mô, bước vào thị trường mới và chi phối những người chơi nhỏ hơn. Do đó, sau này các công ty nhỏ hơn phải đóng cửa vì bị cạnh tranh đánh bại.
5. Nội dung của hiệp định thương mại
Kết cấu hiệp định thương mại gồm các chương, điều khoản và phụ lục.Nhìn chung, một hiệp định thương mại sẽ gồm hai nội dung cơ bản
Nội dung thứ nhất: cơ sở pháp lí đối với hai hay nhiều bên tham gia hiệp định
Nội dung thứ hai: cam kết cụ thể giữa các bên như
- Thừa nhận và dành cho nhau những ưu đãi trong quan hệ kinh tế thương mại (những ưu đãi thường là: giảm, xóa bỏ thuế quan, xóa bỏ những rào cản phi thuế quan, mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ đầu tư).
- Các nguyên tắc điều chỉnh quan hệ kinh tế thương mại (thường áp dụng các nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO).
- Cơ sở pháp lí giải quyết tranh chấp giữa các bên nếu có xảy ra.
- Thời gian có hiệu lực của Hiệp định.
- Các cơ quan giám sát thực hiện Hiệp định.
6. Ý nghĩa các hiệp định thương mại
Hiệp định thương mại là văn bản có tính chất pháp lí quốc tế đối với các bên tham gia, thực hiện các hoạt động kinh tế - thương mại trên nguyên tắc chung là thỏa thuận và đảm bảo những lợi ích của nhau trong quan hệ kinh tế thương mại.
Thông qua hiệp định thương mại, các bên thỏa thuận tìm kiếm những điều kiện thực hiện mục tiêu thương mại quốc tế của mình.
Việc đàm phán để đi đến kí kết hiệp định thương mại có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia. Bởi lẽ, khi các bên đã kí vào hiệp định thương mại có nghĩa là đã tạo ra một hành lang pháp lí cho quan hệ thương mại giữa các bên. Hành lang pháp lí này có đạt tới mục tiêu tạo thuận lợi cho thương mại và là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia hay không phụ thuộc nhiều vào những nội dung cam kết trong hiệp định.
7. Cải cách thế chế kinh tế khi tham gia Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới
Luật Minh KHuê (tổng hợp & phân tích)