Để kiểm soát chặt chẽ loại hàng hóa đặc biệt này, Nhà nước quy định tội phạm “Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới” tại Điều 154 Bộ Luật Hình sự 1999 (Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009):

Điều 154. Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới

1. Người nào vận chuyển trái phép qua biên giới thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm:

a) Hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý có giá trị từ một trăm  triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 153, 155, 156, 157, 158, 159, 160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232,  233, 236 và 238 của Bộ luật này;

b) Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá, đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm;

c) Hàng cấm có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 153, 155, 156, 157, 158, 159, 160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Vật phạm pháp có giá trị từ ba trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Hàng cấm có số lượng rất lớn;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Phạm tội nhiều lần;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên hoặc hàng cấm có số lượng đặc biệt lớn, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến mười triệu đồng,  cấm đảm nhiệm chức vụ,  cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới có đặc điểm pháp lý và hình phạt như thế nào ?

Khách thể của tội phạm là quy định của Nhà nước về xuất khẩu và nhập khẩu vì hành vi phạm tội xâm phạm chế độ xuất, nhập khẩu hàng hóa, tiền tệ.

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý, hiện vật di tích lịch sử, văn hóa, hàng hóa cấm qua biên giới mà không được sự cho phép của nhà nước. Người phạm tội chỉ thực hiện hành vi vận chuyển trái phép đối tượng hàng hóa, tiền tệ hoặc vật phẩm nói trên chứ không nhằm mục đích buôn bán. Vận chuyển trái phép là chuyên chở trái phép, không có giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc vận chuyển bằng thủ đoạn dùng giấy tờ giả, khai báo gian dối khi qua biên giới. Địa điểm thực hiện tội phạm phải là qua biên giới quốc gia bằng đường bộ , đường thủy, đường sắt, đường hàng không.

Để truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 của điều 154 BLHS yêu cầu hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý phải có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã xử phạt hành chính về hành vi này hoặc các hành vi thống kê trong điều luật hoặc vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa, hàng cấm có số lượng lớn đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.

Mặt chủ quan: tội phạm được thực hiện do hình thức lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ vận chuyển trái phép qua biên giới là vi phạm pháp luật, bị coi là phạm tội, tuy nhiên họ cố tình thực hiện hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, vật phẩm nói trên qua biên giới trái phép.

Chủ thể của tội phạm là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 điều 154 BLHS quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Khoản 2 quy định phạt tù từ 2năm đến 5 năm cho 6 trường hợp:

- Vật phạm pháp có giá trị từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

- Hàng cấm có số lượng rất lớn

- Lợi dụng chức vụ ,quyền hạn

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức

- Phạm tội nhiều lần

- Tái phạm nguy hiểm

Khoản 3 quy định phạt tù từ 5 năm đến 10 năm nếu hàng phạm pháp có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc hàng cấm có số lượng đặc biệt lớn.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt theo khoản 4: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến mười triệu đồng,  cấm đảm nhiệm chức vụ,  cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.