Tôi yêu cầu phía ngân hàng trả lời và đã tìm hiểu nhưng đến nay chưa tìm ra được câu trả lời thỏa đáng. Rất mong Luật Minh Khuê tư vấn giúp tôi các vấn đề sau:

1. Quy định về việc doanh nghiệp FDI không được kinh doanh hình thức chuyển khẩu được thể hiện ở điều khoản cụ thể trong các thông tư, nghị định nào?

2. Nếu công ty tôi vẫn muốn kinh doanh hình thức này thì có thể xin cấp phép được không? Thủ tục cần những gì? Cần phải có những điều kiện gì? 

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi   1900.6162

Nội dung trả lời

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý.

Thông tư số 08/2013/TT-BCT của Bộ Công thương : Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.Nội dung tư vấn.

Những ngành nghề mà công ty có 100% vốn nước ngoài không được đầu tư kinh doanh:

1 Sản xuất kinh doanh con dấu quy định tại Điều 4 Nghị định 72/2009/NĐ-CP

2 Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm sửa chữa) quy định tại  Điều 4 Nghị định 72/2009/NĐ-CP 

3 Giám định viên tư pháp quy định tại Điều 7 Luật Giám định tư pháp năm 2012

4 Hành nghề đấu giá với tư cách cá nhân quy định tại Điều 5 Nghị định 17/2010/NĐ-CP

5 Thừa phát lại quy định tại Điều 10 Nghị định 61/2009/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi nghị định 135/2013/NĐ-CP

6 Công chứng quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014.

7 Kinh doanh sổ số quy định tại Điều 23, Nghị định 30/2007/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP

8 Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2011 (được sửa đổi bổ sung bởi Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13)

9 Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ quy định tại Điều 19 Nghị định 39/2009/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 54/2011/NĐ

10 Kinh doanh dịch vụ nổ mìn quy định tại Điều 26 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP

11 Hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 4 Luật Điện lực 28/2004/QH11 (sửa đổi, bổ sung năm 2012)  

12 Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài quy định tại Điều 2 Nghị định 126/2007/NĐ-CP

13 Cung cấp dịch vụ không lưu quy định tại Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

14 Kinh doanh vận tải đường ống quy điịnh tại Điều 6 Nghị định 140/2007/NĐ-CP

15 Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hàng hải quy định tại Điều 5 Nghị định 130/2013/NĐ-CP

16 Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định 195/2013/NĐ-CP

17 Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu quy định tại Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP

18 Hoạt động in, đúc tiền quy định tại Điều 5 Nghị định 130/2013/NĐ-CP

19 Kinh doanh xăng dầu quy định tại Điều 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP 

Vì thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng nên chúng tôi không thể xác định nghành nghề kinh doanh của bạn. Bạn xem xét và đối chiếu xem nghành nghề mình kinh doanh có nằm trong những trường hợp cấm kinh doanh hay không? Nếu không bị cấm bạn có thể làm thủ tục bổ sung nghành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư như sau:

Theo quy định tại  khoản 3, Điều 11, TT 08/2013/TT-BCT thì:

"3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, điều chỉnh nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư kèm theo cấp Giấy phép kinh doanh (theo đề nghị của doanh nghiệp).

HỒ SƠ BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ GỒM:

1. Bản đăng ký/đề nghị bổ sung ngành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư;    

2. Biên bản họp và quyết định về việc thay đổi thành viên của: Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên); Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên); Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần);    

3. Bản sao giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;    

4. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền;    

5. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 điều 4 của Luật Doanh Nghiệp    

6. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (trường hợp bổ sung ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).    

7. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu MĐ-1 của Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17/07/2009; Bản đăng ký nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động (trường hợp bổ sung thực hiện quyền phân phối, xuất nhập khẩu).    

8. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (trường hợp bổ sung ngành nghề có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)    

9. Phụ lục sửa đổi điều lệ;    

10. Phụ lục sửa đổi Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn:1900.6162.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp.