1. Hộ kinh doanh phải nộp thuế gì ? nộp như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đã đăng ký kinh doanh hộ cá thể ngành nghề dịch vụ ăn uống và tôi muốn sử dụng hóa đơn là loại hóa đơn bán hàng do cơ quan thuế cấp đúng không ? có phải xin cấp mã số thuế không ? phải nộp những loại thuế gì và nộp như thế nào ? có phải báo cáo thuế như công ty không ?

Hộ kinh doanh phải nộp thuế gì ? nộp như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về hộ kinh doanh, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014

"b. Hóa đơn bán hàng được dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). "

Như vậy, hộ kinh doanh cá thể ngành nghề dịch vụ ăn uống có đăng ký phương pháp trực tiếp thì được phép sử dụng hóa đơn bán hàng, hóa đơn này hộ kinh doanh có thể mua tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh có trụ sở.

Theo điều 68 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định Hộ kinh doanh cá thể khi làm đăng ký kinh doanh:

"1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện.

4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định."

Theo Khoản 1 Điều 3, Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2012 quy định Mức lệ phí môn bài mà hộ kinh doanh phải đóng:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống."
"2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kin doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm" 1.000.000đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm."

Theo điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và thuế GTGT quy định về cách xác định và tính thuế khoán cho hộ kinh doanh cá thể như sau:

"1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

"2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này."

Như vậy các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải đóng là Thuế Môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Căn cứ theo mức doanh thu, loại hình của từng hộ kinh doanh mà có mức đóng cụ thể theo quy định về pháp luật thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

2. Thu thuế môn bài đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ ?

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề này mong được luật sư tư vấn. Nhà tôi có 1 máy photo và 1 máy tính. mỗi tháng thu nhập được 800 000 đồng.trong khi đó tiền thuê nhà một năm của tôi phải trả là 3 000 000/năm, mà phải nộp thuế môn bài 100 000/năm và thuế tháng 150 000/tháng, như vậy có đúng không thưa luật sư?

Thu thuế môn bài đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ ?

Luật sư tư vấn Pháp luật thuế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hộ kinh doanh sẽ phải nộp những loại thuế sau: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân căn cứ theo hình thức quản lý của hộ kinh doanh đó.

*Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh:

Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Đối với trường hợp gia đình bạn có thu nhập 800.000 Đồng/tháng. Số tiền thuế môn bài mà bạn phải đóng là 500.000/ năm.

*Thuế giá trị gia tăng:

Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định:

Hộ, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó:

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định như sau:

-Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

-Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

-Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

-Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Đối với trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tức là không phải nộp thuế GTGT) ( khoản 25 Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng)

Theo quy định trên gia đình bạn không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT

*Thuế thu nhập cá nhân:

Theo Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 thì việc xác định thu nhập chịu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế =Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuê ấn định

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định:

+Hoạt đông phân phối, cung cấp hàng hóa: 7%

+Hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 30%

+Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 15%

+Hoạt động kinh doanh khác: 12%

Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn mỗi tháng thu nhập từ hoạt động kinh doanh là 800.000 đồng, chính vì vậy, đối chiếu với các quy định trên, gia đình bạn không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng hàng tháng, nhưng vẫn phải đóng thuế môn bài. Theo đó, mức thuế môn bài gia đình bạn phải đóng dựa trên mức thu nhập là 500.000 đồng. Về việc thu thuế hàng tháng (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân) không đúng quy định, bạn có thể lên Chi cục thuế tại địa phương mình để yêu cầu những người có thẩm quyền xác minh lại và thay đổi mức doanh thu khoán với gia đình nhà bạn dựa trên mức thu nhập hàng tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

3. Mức thuế đối với hộ kinh doanh kinh doanh vận chuyển hàng hóa ?

Thưa Luật sư! Tôi ở Bắc Giang, hiện tại tôi có đăng ký mua 1 xe ô tô tải 7 tấn để vận chuyển hàng hóa. Tôi đã đăng ký Hộ kinh doanh cá thể và đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải đầy đủ. Hàng tháng tôi có hóa đơn VAT đối với các chuyến vận chuyển hàng hóa. Tôi đã đóng thuế khoán theo yêu cầu của Chi cục thuế. Như vậy nếu tháng 7/2016 xe của tôi có tổng thu trên hóa đơn là 120.000.000 thì tôi phải đóng những thuế gì nữa với nhà nước?
Mong Luật sư chỉ giúp Cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn Luật thuế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Thứ hai: Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế có quy định

"Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm".

Như vậy theo quy định này, nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có doanh thu một năm dưới 100 triệu đồng sẽ không phải nộp hai loại thuế này, còn nếu doanh thu một năm trên 100 triệu đồng sẽ phải nộp hai loại thuế là giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân theo phương thức thuế khoán.

Căn cứ tính thuế sẽ áp dụng theo khoản 2 điều 2 của thông tư 92/2015/TT-BTC

"2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

4. Tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh ?

Nộp thuế là nghĩa vụ của công dân. Hiện nay pháp luật quy định một số khoản thuế. Trong đó, Thuế thu nhập cá nhân là một trong những khoản thuế nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người. Luật Minh Khuê xin được giải đáp một số tình huống pháp luật thuế cụ thể như sau:

Trả lời:

Theo quy định pháp luật thuế thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

" Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này."

Em chào Luật sư! Em có vấn đề này xin Luật sư giải đáp hộ ạ! Năm 2014 em làm cho 1 công ty không có hợp đồng lao động mà chỉ có hợp đồng thuế khoán chuyên môn (không ký hợp đồng lao động ở nơi nào) với tổng mức ký là 210.000.000 đ và được công ty quyết toán cho rồi (em đã có mã số thuế cá nhân). Hiện nay em vừa được công ty cấp cho 1 bản kê khai thuế có ký tên của giám đốc và đóng dấu kèm theo đó là thư xác nhận có ký tên của giám đốc. Luật sư cho em hỏi: Em có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không ạ và theo cơ sở pháp lý nào ạ (Em có đến cục thuế thì nhân viên thuế bảo hoàn thuế muộn và bị phạt từ 2,5 - 5 triệu, nếu được hoàn thuế thì công ty mới được hoàn). Em cám ơn Luật sư!

Điều 28 Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTC quy định như sau:

" Điều 28. Hoàn thuế

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn."

Như vậy, Câu trả lời của nhân viên Thuế là chưa phù hợp

Thưa luật sư, Hiện tôi đang cùng một vài người bạn nước ngoài lập một Website bán sản phẩm phần mềm do chúng tôi tạo ra. Doanh thu được chia theo tỷ lệ đóng góp công sức của mỗi người, hàng tháng bạn tôi tổng kết lại và chuyển về Việt Nam cho tôi (khoảng ~2400 USD/tháng). Vậy khoản thu nhập đó có bị tính thuế thu nhập cá nhân hay không. Nếu có xin hướng dẫn tôi cách làm giấy tờ khai thuế và số tiền phải chi trả. Xin cảm ơn! PS: Hiện tôi có 3 người phụ thuộc là (Bố, Mẹ và Em đang đi học ĐH).

Điều 3 Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH quy định:

" Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật."

Theo quy định tại điểm e, khoản 3 Điều 2 Văn bản hợp nhất 08 thì:

" Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế ...

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế."

Như vậy, với thu nhập này anh vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định tại khoản 4 điều 10 văn bản hợp nhất 05 thì số thuế anh phải nộp được tính như sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 5%

Theo đó, các khoản giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:

Điều 19. Giảm trừ gia cảnh

1.[6] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

Luật sư cho em hỏi, cách đây gần 1 tháng e có mở cửa hàng kinh doanh ăn uống, mới đây chi cục thuế có báo với em là phải nộp hơn 1 triệu đồng 1 tháng trong đó có thuế gtgt và thuế thu nhập cá nhân tổng cộng là 4.5%. Như vậy tính theo doanh thu mỗi ngày ee bán dđ tổng là 1 triệu đồng thì phải nộp 45 ngàn đồng, trong khi đó thời gian đầu kinh doanh ee lỗ hơn 10 triệu do các chi phí vuợt, ee có hỏi có đc bù lỗ bên thu nhập cá nhân hay không, nhưng họ trả lời là không, vậy có hợp lý không a. Nếu cứ như vậy em ngày một thua lỗ phải làm sao để thuế không bắt em phải đóng cả 4.5% ấy, rất là bất hợp lý ạ. Nhờ anh , chị tư vấn hộ e với

Việc xác định thuế đối với hộ kinh doanh cá thể dựa trên mức doanh thu khoán của hộ hằng tháng. Mức doanh thu này là mức doanh thu trực tiếp không trừ chi phí hay lỗ. Nếu thu nhập thay đổi thì bạn cần có văn bản đề nghị tới cơ quan thuế để xác định lại mức doanh thu đồng thời thay đổi mức thuế mà hộ của bạn cần nộp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân ? Quyết toán thuế TNCN