1. Căn cứ pháp lý về hoạt động đăng ký tàu biển ?

- Căn cứ Văn bản hợp nhất 10/VBHN - BGTVT năm 2020 hợp nhất Nghị định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành.

- Căn cứ Nghị định 86/2020/NĐ- CP sửa đổi Nghị định 171/ 2016/NĐ- CP về đăng ký xóa và mua, bán, đóng mới tàu biển.

- Căn cứ Nghị định 171/ 2016/NĐ- CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

- Căn cứ Bộ Luật hàng hải Việt Nam năm 2015.

 

2. Đăng ký tàu biển là gì ?

Đăng ký tàu biển được hiểu là hoạt động ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào trong Sổ đăng lý tàu biển quốc gia Việt Nam và chủ thể đăng ký tàu biển sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo đúng quy định pháp luật của Bộ Luật hàng hải và các Thông tư, Nghị định hướng dẫn. 

Việc đăng ký tàu biển tại Việt Nam hiện nay được thực hiện dưới hai hình thức và phụ thuộc vào nhu cầu của chủ thể đăng ký tàu biển, pháp luật chia ra hai hình thức như sau: Đăng ký tàu biển không thời hạn và Đăng ký tàu biển có thời hạn.

 

3. Quy định pháp luật về hoạt động đăng ký tàu biển tại Việt Nam hiện nay ?

Theo Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 và các nguồn căn cứ pháp lý nêu trên quy định Về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển nêu như sau:

Đăng ký tàu biển là việc cơ quan có thẩm quyền về đăng ký tàu biển tại Việt Nam thực hiện ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển theo quy định pháp luật. Hoạt động đăng ký tàu biển được pháp luật quy định các trường hợp sau:

+ Đăng ký tàu biển không thời hạn;

+ Đăng ký tàu biển có thời hạn;

+ Đăng ký thay đổi;

+ Đăng ký tàu biển tạm thời;

+ Đăng ký tàu biển đang đóng;

+ Đăng ký tàu biển loại nhỏ.

Hoạt động đăng ký tàu biển tại Việt Nam cần tuân theo những nguyên tắc nhất định:

+ Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển Việt Nam gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó. Nếu tàu biển thuộc sở hữu của hai tổ chức, cá nhân trở lên thì cần đăng ký rõ về tỷ lệ sở hữu tàu biển đó cho mỗi chủ sở hữu;

+ Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng đủ tiêu chí pháp luật thì được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó hoặc chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam;

+ Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức tàu trần, thuê mua tàu có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam;

+ Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký cũ đã được tạm ngừng hoặc đã bị xóa;

+ Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp lệ phí.

 

4. Chủ thể có thẩm quyền đối với hoạt động đăng ký tàu biển ?

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng đến Cơ quan đăng ký tàu biển.

- Cơ quan đăng ký tàu biển bao gồm:

  • Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam;
  • Các Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam.

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cảng vụ Hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục Hàng hải.

 

5. Hoạt động đăng ký tàu biển có thời hạn tại Việt Nam 

5.1. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn:

Căn cứ theo Khoản 7- Điều 1- Nghị định 86/2020/NĐ- CP hướng dẫn nghị định 1771/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển quy định về Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn như sau:

+ 01 tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

+ 01 Bản sao công chứng hoặc bản sao kèm bản gốc về Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

+ 01 bản sao công chứng hoặc bản sao kèm bản gốc về Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;

+ 01 bản sao công chứng hoặc bản sao kèm bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ bản chính Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký (trường hợp tàu biển đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa đăng ký tàu biển;

+ Bản chính Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần;

+ Bản chính Biên bản bàn giao tàu;

+ Chứng từ chứng minh nộp lệ phí trước bạ theo quy định gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp chủ tàu là cá nhân thì nộp thêm bản sao công chứng hoặc bản sao kèm bản chính chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

 

5.2. Quy trình đăng ký tàu biển có thời hạn:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ cho hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn thì chủ thể, tổ chức đăng ký có thể tiến hành nộp hồ sơ thông qua các hình thức sau đây:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp: việc nộp hồ sơ trực tiếp đảm bảo nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

+ Nộp hồ sơ quan đường bưu điện: hình thức này nếu như hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hưỡng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật;

+ Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu điện; nếu không cấp giấy chứng nhận thì cần có văn bản thông báo rõ về lý do;

+ Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Như vậy, để đăng ký tàu biển có thời hạn, cá nhân, tổ chức cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ như trên và thực hiện nộp hồ sơ đúng trình tự lên Cục hàng hải Việt Nam để thực hiện đăng ký tàu biển có thời hạn theo nguyện vọng của mình.

 

6. Hoạt động đăng ký tàu biển không thời hạn tại Việt Nam 

6.1. Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn:

Căn cứ theo Khoản 6- Điều 1- Nghị định 86/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn như sau:

+ 01 tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

+ Bản chính của Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với phương tiện thủy nội địa cấp VR- VS đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới;

+ Bản chính hoặc bản dịch có công chứng trong trường hợp viết bằng ngôn ngữ nước ngoài về Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển;

+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính về Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính về Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;

+ Bản sao kèm bản chính về Các loại chứng từ chứng minh việc nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật bao gồm giấy nộp lệ phí trước bạn có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; nếu tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế;

+ Trường hợp chủ tàu là cá nhân thì nộp kèm bản sao công chứng Căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

 

6.2. Quy trình đăng ký tàu biển không thời hạn:

Khi đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ, hồ sơ theo quy định pháp luật, chủ thể, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn bằng các hình thức sau đây:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn tại chỗ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ cho hợp lệ, sau khi hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

+ Nộp hồ sơ qua bưu điện: nếu hồ sơ không hợp lệ thì châm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ q2uan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc có văn bản trả lời lý do không được cấp phép đăng ký tàu biển không thời hạn;

+ Trong thời gian chậm nhất 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì cơ quan đăng ký cần trả lời bằng văn bản cho chủ thể đăng ký được biết;

+ Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính theo hình thức trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan đăng ký trước khi nhận kết quả; bên chủ đăng ký sẽ là người chịu toàn bộ phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sự Luật Minh Khuê về vấn đề: Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn, không có thời hạn bao gồm những gì ? Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Hy vọng những thông tin trên chúng tôi cung cấp sẽ hỗ trợ sẽ giúp bạn trong việc đăng ký tàu biển theo hình thức có thời hạn hoặc không thơi hạn như mong muốn. Trong trường hợp bài viết có nội dung nhầm lẫn hoặc bạn có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn!