1. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm?
Để thực hiện việc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại Điều 23 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cần bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi: Đề nghị được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI đi kèm với Nghị định 46/2023/NĐ-CP. Trong văn bản này, doanh nghiệp bảo hiểm cần nêu rõ lý do và mục đích của việc chuyển đổi hình thức.
- Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền: Đây là văn bản chứng nhận sự đồng ý từ cấp có thẩm quyền, tuân thủ theo quy định của Điều lệ doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển đổi hình thức.
- Báo cáo về phương án phân chia và xử lý hợp đồng hiện hành: Báo cáo này cần bao gồm các kế hoạch cụ thể về việc phân chia và xử lý hợp đồng còn hiệu lực với khách hàng, cũng như cam kết với người lao động và nghĩa vụ nợ đối với Nhà nước.
- Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn: Danh sách này cần cung cấp thông tin chi tiết về các cổ đông hoặc thành viên, số vốn góp, và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi.
- Các tài liệu chứng minh tổ chức và cá nhân góp vốn: Bao gồm các giấy tờ chứng minh việc góp vốn của tổ chức hoặc cá nhân, cùng với các tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm mới sau khi chuyển đổi.
Tất cả các tài liệu này cần được chuẩn bị kỹ lưỡng và đầy đủ để đảm bảo quy trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Điều kiện chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm
Theo Điều 23 của Nghị định 46/2023/NĐ-CP, việc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước: Đảm bảo rằng quá trình chuyển đổi không ảnh hưởng tiêu cực đến quyền và lợi ích của các bên liên quan, bao gồm bên mua bảo hiểm, người lao động và các tổ chức, cá nhân khác, cũng như lợi ích của Nhà nước.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan: Doanh nghiệp bảo hiểm cần tuân thủ hoàn toàn các quy định của pháp luật liên quan đến việc chuyển đổi hình thức, đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ đúng quy trình quy định để tránh vi phạm pháp luật và xử lý các vấn đề pháp lý sau này.
Để tham gia góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm sau khi chuyển đổi hình thức, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các điều kiện được quy định cụ thể tại Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:
- Điều kiện chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
+ Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn thành lập:
-> Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.\
-> Tổ chức phải là tổ chức có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp; trường hợp góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thì phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ.
-> Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và phải đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật này.
+ Điều kiện về vốn: Cổ đông, thành viên góp vốn không được sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.
- Điều kiện của thành viên góp vốn thành lập của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Cụ thể: Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn thành lập: Các tổ chức và cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động hợp pháp. Các cổ đông góp từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về tài chính và quy định của Chính phủ.
- Điều kiện về cơ cấu cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần. Cụ thể:
+ Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức: Mỗi cổ đông phải góp từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Đáp ứng các điều kiện quy định trên.
+ Hạn chế về tỷ lệ góp vốn của cổ đông cá nhân: Một cổ đông cá nhân không được góp vượt quá 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
* Cũng tại Điều 11 của Nghị định 46/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện về tài chính để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp tái bảo hiểm như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm: Tổ chức góp từ 10% vốn điều lệ trở lên để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm. Đáp ứng các điều kiện về tài chính ở trên.
- Điều kiện về tài chính bao gồm: Tổ chức góp vốn phải hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu về vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu. Vốn chủ sở hữu phải đảm bảo vốn cổ phần trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu. Cơ cấu cổ đông phải tuân thủ quy định tại Điều 66 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đối với công ty cổ phần.
- Các điều kiện sau khi chuyển đổi hình thức: Doanh nghiệp bảo hiểm hình thành sau khi chuyển đổi hình thức phải đáp ứng các điều kiện quy định trên. Cần thỏa mãn điều kiện về cơ cấu cổ đông.
3. Thời hạn chấp thuận chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm
Theo quy định tại khoản 3 của Điều 23 trong Nghị định 46/2023/NĐ-CP về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, các điều sau được quy định cụ thể:
- Chứng minh văn bản: Các tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân góp vốn và doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam dự kiến được thành lập sau khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp phải đáp ứng các quy định.
- Thời hạn chấp thuận: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trong trường hợp Bộ Tài chính từ chối chấp thuận, phải nêu rõ lý do từ chối.
- Báo cáo kết quả thực hiện:
+ Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện.
+ Trong trường hợp không thực hiện được phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo Bộ Tài chính về phương án xử lý.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức nào?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.