1. Giới thiệu về bảng kê lâm sản
Bảng kê lâm sản là một tài liệu quan trọng trong quản lý và ghi nhận các hoạt động liên quan đến lâm sản, được quy định và điều chỉnh cụ thể bởi các quy định pháp lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (BNNPTNT). Theo quy định tại điểm a và b, khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT, bảng kê lâm sản là một loại văn bản được tạo ra sau quá trình khai thác lâm sản. Điều này áp dụng khi lâm sản được mua bán, vận chuyển hoặc xuất khẩu trong cùng một lần và trên một phương tiện vận chuyển duy nhất.
Việc lập bảng kê lâm sản là một phần quan trọng của quy trình yêu cầu cấp giấy phép xuất khẩu lâm sản, theo các quy định cụ thể của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi xử lý các vi phạm liên quan đến lâm sản. Trong trường hợp này, chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng lâm sản phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đúng đắn của thông tin được ghi chép trong bảng kê lâm sản.
Bảng kê lâm sản là một công cụ quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong các hoạt động liên quan đến lâm sản. Nó không chỉ là một văn bản đơn giản, mà còn là một cơ sở dữ liệu quan trọng về nguồn gốc và xuất xứ của các sản phẩm lâm sản. Việc kê khai đầy đủ và chính xác trong bảng kê lâm sản giúp bảo vệ cơ sở lâm nghiệp của quốc gia, đồng thời đảm bảo công bằng và bền vững trong thương mại lâm sản.
Theo quy định, lâm sản được hiểu là bao gồm mọi sản phẩm được khai thác từ rừng, bao gồm cả thực vật, động vật và sinh vật khác sống trong môi trường rừng. Điều này bao gồm không chỉ gỗ và sản phẩm gỗ mà còn bao gồm các sản phẩm như song, mây, tre, nứa và các loại lâm sản khác, đã được chế biến hoặc không chế biến, theo quy định tại Điều 2, Khoản 16 của Luật Lâm nghiệp năm 2017.
Qua đó, bảng kê lâm sản không chỉ đóng vai trò quản lý và điều chỉnh các hoạt động liên quan đến lâm sản mà còn góp phần vào việc đảm bảo tính bền vững và phát triển của ngành lâm nghiệp, từ việc quản lý nguồn lâm sản đến việc thúc đẩy thương mại công bằng và bảo vệ môi trường rừng.
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
Hồ sơ đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản là một phần không thể thiếu trong quá trình quản lý và kiểm soát về nguồn gốc, xuất xứ của các sản phẩm gỗ, lâm sản. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ môi trường. Theo quy định của Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ này cần phải bao gồm các thành phần sau:
Bản chính Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản: Đây là văn bản chính thức thể hiện ý định của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản. Đơn này phải được điền đầy đủ thông tin theo Mẫu số 06 được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
Bản chính Bảng kê lâm sản: Bảng kê này phải được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT. Bảng kê này cần mô tả chi tiết về các loại sản phẩm lâm sản, nguồn gốc xuất xứ và số lượng.
Bản sao Phương án khai thác: Nếu hồ sơ được nộp sau khi đã khai thác, cần kèm theo bản sao của Phương án khai thác, tuân thủ các quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
Bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩu: Đối với trường hợp chủ lâm sản nhập khẩu bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu, cần kèm theo bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩu, tuân thủ quy định tại Điều 16 của Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
Bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu: Nếu sản phẩm là kết quả của việc mua trực tiếp từ cơ quan được giao xử lý tài sản, bán, chuyển giao quyền sở hữu, cần kèm theo bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu, theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
Bản sao Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó: Nếu có, cần kèm theo bản sao của Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó.
Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản: Đối với các trường hợp cần xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ của khoản 3 Điều 5 của Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT, cần kèm theo bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản.
Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản: Đối với chủ lâm sản là tổ chức hoặc hộ kinh doanh xuất bán lâm sản, cần kèm theo bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
Với việc áp dụng từ ngày 15/02/2023, Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT đã tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và chi tiết để đảm bảo quản lý lâm sản hiệu quả và bảo vệ môi trường. Quy định về hồ sơ đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản là một phần không thể thiếu, giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xác định nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm lâm sản
3. Quy định về lập bảng kê lâm sản
Quy định về việc lập bảng kê lâm sản, như được quy định trong Điều 5 của Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT, là một phần quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát nguồn lâm sản của đất nước. Điều này nhằm mục đích bảo vệ, bảo tồn tài nguyên lâm sản, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc khai thác và sử dụng lâm sản.
Theo quy định, chủ lâm sản có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin về lâm sản vào bảng kê theo các mẫu quy định (Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04). Đặc biệt, đối với gỗ có kích thước không đủ chuẩn, chủ lâm sản phải ghi rõ số lượng và trọng lượng hoặc khối lượng của từng loại gỗ. Ví dụ, với gỗ tròn có kích thước còn nguyên hình dạng sau khai thác, cũng như gỗ lóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ 10 cm đến dưới 20 cm, hoặc có đường kính đầu lớn hơn 20 cm và chiều dài từ 30 cm trở lên, chủ lâm sản cần ghi rõ thông tin này.
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, chủ lâm sản cần phải ghi số hiệu của từng lô gỗ vào bảng kê. Điều này áp dụng cho cả gỗ tròn và gỗ xẻ. Với gỗ xẻ, ngoài việc ghi số hiệu, chủ lâm sản còn phải ghi số hiệu của từng lóng, thanh, tấm, hoặc hộp gỗ vào mặt cắt ngang của gỗ.
Ngoài ra, khi có sự xuất hiện của thực vật hoặc động vật rừng ngoài gỗ, chủ lâm sản cũng phải ghi rõ thông tin chi tiết hoặc tổng hợp chung về số lượng và trọng lượng của từng loại lâm sản trong bảng kê.
Mỗi trang của bảng kê lâm sản cần được kết thúc bằng việc ghi tổng số lượng và trọng lượng của các loại lâm sản trong trang đó, cùng với chữ ký của chủ lâm sản. Trang cuối cùng của bảng kê lâm sản sẽ ghi tổng số lượng và trọng lượng của từng loại lâm sản trong toàn bộ bảng kê, đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch của quy trình lập bảng kê.
Như vậy, việc tuân thủ và thực hiện đúng quy định về lập bảng kê lâm sản là điều cực kỳ quan trọng, không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp, đồng thời góp phần vào việc thúc đẩy sự công bằng và minh bạch trong hoạt động kinh doanh lâm sản.
Xem thêm > > > Có phạm tội Mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái với các quy định của Nhà nước ?
Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề, thắc mắc, hoặc cần hỗ trợ về nội dung của bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi luôn sẵn lòng giúp đỡ và tư vấn. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, chúng tôi cung cấp hai phương thức liên hệ: tổng đài 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn. Quý khách hãy yên tâm liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến bài viết hoặc pháp luật.