1. Bổ nhiệm công chứng viên là gì?

Bổ nhiệm công chứng viên là việc mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể ở đây là Bộ trưởng Bộ Tư pháp) cho phép một cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hành nghề công chứng. Qua đó, việc bổ nhiệm công chứng viên nhằm đảm bảo tính hợp pháp, khách quan và trung thực của các văn bản, giao dịch và hành vi pháp lý được công chứng. Bổ nhiệm công chứng viên cũng là một biện pháp bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan trong các giao dịch dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, di chúc và thừa kế, … trên thực tiễn.

Từ đây, để có thể được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên, cá nhân phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, đồng thời có đủ các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

Một là, có bằng cử nhân luật;

Hai là, có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

Ba là, tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 Luật Công chứng năm 2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Công chứng năm 2014;

Bốn là, đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

Năm là, đảo đảm đủ sức khỏe để hành nghề công chứng.

 

2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là tại khoản 2 Điều 12 Luật Công chứng năm 2014 thì hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên sẽ bao gồm các giấy tờ như sau:

(i) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định (Mẫu TP-CC-03 - Biểu mẫu kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng); 

(ii) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp;

(iii) Bản sao có chứng thực bằng cử nhân luật hoặc bằng tương đương trở lên (thạc sĩ, tiến sĩ luật);

(iv) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật, bao gồm:

- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Giấy chứng minh thẩm phán, Giấy chứng minh kiểm sát viên, Giấy chứng nhận điều tra viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

- Quyết định bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật, Bằng tiến sĩ luật; trường hợp Bằng tiến sĩ luật được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thì phải được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Quyết định tuyển dụng, quyết định luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng;

- Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư, Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Chứng chỉ hành nghề quản tài viên, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với các chức danh này;

- Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thời gian công tác pháp luật.

(v) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.

Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này, cụ thể:

- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Giấy chứng minh thẩm phán, Giấy chứng minh kiểm sát viên, Giấy chứng nhận điều tra viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

- Quyết định bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật, Bằng tiến sĩ luật; trường hợp Bằng tiến sĩ luật được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thì phải được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian hành nghề luật sư từ 05 năm trở lên;

- Các giấy tờ khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định của pháp luật.

(vi) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;

(vii) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

Nhìn chung, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên là một tài liệu quan trọng để thể hiện năng lực và kinh nghiệm của người xin đề nghị bổ nhiệm làm công chứng viên. Đồng thời, đây cũng là một trong những yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng và uy tín của ngành công chứng. Người xin đề nghị bổ nhiệm công chứng viên cần chuẩn bị hồ sơ một cách kỹ lưỡng và đầy đủ để tránh những sai sót và rủi ro trong quá trình xét duyệt và quyết định bổ nhiệm.

 

3. Thủ tục yêu cầu bổ nhiệm công chứng viên

Người đáp ứng các tiêu chuẩn về công chứng viên có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên hiện nay được quy định tại Điều 12 Luật Công chứng năm 2014 và Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, cụ thể gồm các bước dưới đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên

Người có nhu cầu đề nghị bổ nhiệm công chứng viên chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Công chứng năm 2014 mà đã được đề cập ở phần trên.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên

Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng.

  • Bước 3: Xử lý hồ sơ và trả kết quả

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm.

Đối với trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

  • Bước 4: Xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên.

Đối với trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã luôn đặt niềm tin và đồng hành cùng Công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi cam kết cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ tư vấn pháp lý chất lượng, chuyên nghiệp và tận tâm.

Chúng tôi sở hữu một đội ngũ tư vấn viên năng động, thân thiện và có nhiều năm kinh nghiệm, luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ quý khách hàng mọi lúc mọi nơi. Quý khách hàng chỉ cần liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi sẽ phản hồi và tư vấn pháp lý trực tuyến cho quý khách hàng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Xem thêm: Luật sư sẽ không được bổ nhiệm công chứng viên đúng không?

Chúng tôi rất mong nhận được những góp ý và phản hồi từ quý khách hàng để chúng tôi có thể cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Sự hài lòng và ủng hộ của quý khách hàng là động lực để chúng tôi không ngừng phát triển và hoàn thiện hơn.