1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất tại Ngân hàng chính sách xã hội
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành ra Nghị định 36/2022/NĐ-CP vào ngày 30 tháng 5 năm 2022 về hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng chính sách xã hội, nguồn vốn cho vay, cấp bù lãi suất và phí quản lý để Ngân hàng chính sách xã hội cho vay theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo đó, để được hỗ trợ lãi suất tại Ngân hàng chính sách xã hội thì phải thuộc vào đối tượng là khách hàng vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) có các khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất theo quy định như sau:
- Khoản vay đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Thuộc các chương trình tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp vay, theo các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, và cá nhân trong và ngoài nước. Đây có thể là các chương trình vay từ nguồn vốn ODA và ưu đãi nước ngoài, các thỏa thuận tài trợ nước ngoài khác.
+ Có mức lãi suất vay trên 6% mỗi năm.
+ Được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân và có sự phát sinh dư nợ trong quá trình sử dụng vốn vay để hỗ trợ lãi suất.
- Khách hàng vay phải thuộc đối tượng vay và sử dụng vốn vay theo mục đích quy định. Điều này đảm bảo rằng vốn vay được sử dụng đúng mục đích và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hỗ trợ lãi suất từ ngân sách chính sách xã hội của nhà nước giúp khách hàng vay vốn có điều kiện tài chính thuận lợi hơn, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Việc hỗ trợ lãi suất từ ngân hàng chính sách xã hội nhà nước cần phải đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc như sau:
- Việc hỗ trợ lãi suất phải được tiến hành công khai, minh bạch, và chỉ đúng cho đối tượng và mục đích nhất định, nhằm tránh việc lợi dụng chính sách.
- Ngân sách nhà nước phải cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội, nhằm thực hiện việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng. Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa được quy định là 3 nghìn tỷ đồng.
- Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện việc hỗ trợ lãi suất đúng theo quy định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Điều này đảm bảo rằng quá trình hỗ trợ lãi suất diễn ra một cách công bằng và minh bạch.
- Không có sự hỗ trợ lãi suất đối với các khoản nợ đã quá hạn hoặc đã được gia hạn. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính kỷ luật trong việc quản lý và sử dụng vốn vay, đồng thời khuyến khích khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.
Thực hiện các nguyên tắc trên giúp đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và bền vững trong việc hỗ trợ lãi suất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện điều kiện tài chính của khách hàng.
2. Thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất các khoản vay tại Ngân hàng chính sách xã hội
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 36/2022/NĐ-CP thì thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, trừ khi Ngân hàng chính sách xã hội thông báo chấm dứt thực hiện hỗ trợ lãi suất sớm hơn, theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.
Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất được tính từ thời điểm giải ngân khoản vay cho đến khi khách hàng trả hết số nợ gốc, nhưng không vượt quá thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất.
Mức hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn là 2% mỗi năm, tính trên số dư nợ vay của các khoản giải ngân trong thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất và thời gian vay được hỗ trợ lãi suất. Số tiền hỗ trợ lãi suất thực tế cho một khoản vay được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 của Điều 7 trong Nghị định này.
Phương thức hỗ trợ lãi suất được thực hiện như sau:
- Ngân sách nhà nước thực hiện việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội và chi trả số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định này.
- Hằng tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội tính toán số tiền lãi được hỗ trợ và khấu trừ từ số tiền lãi phải trả của khách hàng vay vốn.
3. Các bước hỗ trợ lãi suất các khoản vay tại Ngân hàng chính sách xã hội
Để thực hiện hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước cho Ngân hàng Chính sách xã hội hàng năm được quy định theo trình tự sau:
Bước 1: Lập và giao dự toán ngân sách nhà nước
Việc lập và giao dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện hỗ trợ lãi suất có các quy định sau:
- Việc lập dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện hỗ trợ lãi suất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 43/2022/QH15, quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.
- Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ tổng hợp kế hoạch hỗ trợ lãi suất theo từng năm 2022 và 2023, sau đó gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng như Bộ Tài chính.
- Dựa trên kế hoạch tổng hợp của Ngân hàng Chính sách xã hội tại điểm b khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ chủ trì báo cáo cho Chính phủ và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội để xin phép bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hỗ trợ lãi suất trong năm 2022, cũng như tổng hợp và bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 để đưa ra quyết định.
- Dựa trên Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc bổ sung dự toán năm 2022, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định giao vốn ngân sách trung ương bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2022 cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2023 sẽ thực hiện theo quy định hiện hành.
- Trong phạm vi kế hoạch đầu tư công hàng năm do Thủ tướng Chính phủ giao, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ phân bổ hạn mức hỗ trợ lãi suất cho các Chi nhánh của mình. Trong quá trình triển khai, Ngân hàng Chính sách xã hội có thể điều chỉnh hạn mức giữa các Chi nhánh nếu cần thiết, nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức hỗ trợ lãi suất cho các Chi nhánh không vượt quá kế hoạch hỗ trợ lãi suất hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
Bước 2: Thực hiện dự toán ngân sách nhà nước
Để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất hằng năm, các quy định được thực hiện như sau:
- Trước ngày 10 của tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ gửi Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị thanh toán trước số tiền đã hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị định này, dựa trên quý trước đó liền kề. Hồ sơ này bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thanh toán trước số tiền đã hỗ trợ lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền Ngân hàng Chính sách xã hội đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng trong quý trước liền kề. Số tiền đề nghị thanh toán trước bằng 85% số tiền Ngân hàng Chính sách xã hội đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng trong quý trước liền kề, kèm theo thông tin tài khoản nhận tiền của Ngân hàng Chính sách xã hội.
+ Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất của quý trước liền kề theo mẫu tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định này.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị từ Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính sẽ tiến hành thanh toán trước cho Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền đã hỗ trợ lãi suất theo quy định tại điểm a khoản này. Thanh toán sẽ được thực hiện thông qua hình thức lệnh chi tiền và Bộ Tài chính sẽ thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội để phối hợp thực hiện.
- Tổng số tiền thanh toán trước cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại điểm b khoản này sẽ không vượt quá số dự toán được giao trong năm và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm tối đa. Trường hợp dự toán hỗ trợ lãi suất năm 2022 chưa sử dụng hết đến ngày 31 tháng 01 năm 2023, nguồn tài chính đó sẽ được chuyển sang năm 2023 để tiếp tục thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định.
Bước 3: Quyết toán và xét duyệt quyết toán
Trách nhiệm thực hiện quyết toán hỗ trợ lãi suất hằng năm và lập hồ sơ quyết toán hỗ trợ lãi suất thuộc về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội. Trước ngày 10 tháng 02 của năm kế tiếp sau năm quyết toán, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ gửi hồ sơ quyết toán hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội (Hội sở chính) để xét duyệt. Trong hồ sơ quyết toán, các khoản vay được hỗ trợ lãi suất phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Đảm bảo rằng đối tượng vay được xác định đúng và phù hợp với quy định về điều kiện hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị định này.
- Cung cấp đầy đủ thông tin và chứng từ liên quan để chứng minh việc hỗ trợ lãi suất đã được thực hiện đúng quy định.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện và yêu cầu khác được quy định trong Nghị định này.
Qua việc lập hồ sơ quyết toán hỗ trợ lãi suất và gửi cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết tuân thủ quy định và đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quyết toán hỗ trợ lãi suất.
Bước 4: Thẩm định và thông báo thẩm định quyết toán
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thẩm định quyết toán hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, đồng thời yêu cầu bổ sung nếu cần thiết. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định quyết toán hỗ trợ lãi suất từ Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính tiến hành thẩm định báo cáo tổng hợp quyết toán hỗ trợ lãi suất, bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra dự toán chi hỗ trợ lãi suất được giao trong năm, đảm bảo khớp chính xác với dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, và điều chỉnh trong năm).
- Kiểm tra số tiền ngân sách nhà nước đã thanh toán trước cho hỗ trợ lãi suất.
- Kiểm tra đảm bảo tổng số tiền Ngân hàng Chính sách xã hội đề nghị được ngân sách nhà nước thanh toán cho hỗ trợ lãi suất trong năm, đã được điều chỉnh theo kết luận của Kiểm toán nhà nước.
- Kiểm tra số tiền ngân sách nhà nước đã thanh toán trước cho Ngân hàng Chính sách xã hội, xem có sự thừa hoặc thiếu so với số tiền thẩm định (nếu có).
- Đưa ra các nội dung và nhận xét khác liên quan (nếu có).
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định quyết toán hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính sẽ thông báo kết quả thẩm định quyết toán hỗ trợ lãi suất bằng việc gửi các số liệu tương ứng cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau:
Vốn ODA là gì? Phân tích ưu điểm, nhược điểm vốn ODA?
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.f Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.