- I. Danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi tại cấp Tiểu học:
- 1. Khen thưởng học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- 2. Nội dung đánh giá học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- 3. Phương pháp đánh giá học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- 4, Đánh giá tổng kết năm học của học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- II. Danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi tại cấpTrung học cơ sở và Trung học phổ thông
- 1. Khen thưởng học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- 2. Hình thức đánh giá danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- 3. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- 4. Đánh giá kết quả học tập của học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
I. Danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi tại cấp Tiểu học:
1. Khen thưởng học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 27/2020 về mức đánh giá học sinh Tiểu học khen thưởng cuối năm :
- Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành xuất sắc;
- Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt, đồng thời có thành tích xuất sắc về ít nhất một môn học hoặc có tiến bộ rõ rệt ít nhất một phẩm chất, năng lực; được tập thể lớp công nhận.
Có thể thấy đối với học sinh Tiểu học thì danh hiệu học sinh Xuất sắc là mức độ có điều kiện đánh giá cao nhất, không có danh hiệu học sinh Giỏi mà chỉ có danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt.
2. Nội dung đánh giá học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
Quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định nội dung đánh giá:
- Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
+ Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Những năng lực cốt lõi: những năng lực chung: tự chủ và tự học; giáo tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
3. Phương pháp đánh giá học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
Tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:
- Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá liên quan.
- Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
- Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kết theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
4, Đánh giá tổng kết năm học của học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
Theo khoản 2, Điều 9 tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định:
Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo 04 mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
II. Danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi tại cấpTrung học cơ sở và Trung học phổ thông
1. Khen thưởng học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
Tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 22/2021 quy định về danh hiệu dành cho học sinh THCS và THPT: Khen thưởng cuối năm học:
- Khen thưởng "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá Tốt và có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết quả với đánh giá bằng điểm số có ĐTMmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.
- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.
Tóm lại, danh hiệu học sinh Xuất sắc có những điều kiện đánh giá cao hơn danh hiệu học sinh Giỏi. Để đạt được danh hiệu học sinh xuất sắc thì bạn phải là học sinh giỏi và đạt được điều kiện là có tối thiếu 6 môn học có đánh giá nhận xét kết hợp điểm số là 9 điểm trở lên. Điểm 9 cũng là một đểm số được coi là khá cao đối với học sinh, nên những học sinh đạt được điểm 9 cũng cho thấy khả năng học tập vượt trội hơn so với những bạn khác. Vì thế trong những trường hợp những học sinh giỏi thì hoàn toàn có thể cố gắng để đạt được danh hiệu xuất sắc.
2. Hình thức đánh giá danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- Đánh giá bằng nhận xét:
+ Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét vệc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
+ Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyên và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn ché chủ yếu của bản thân.
+ Cha mẹ học sinh, cơ quan tổ chức, cá nhận có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
+ Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
- Đánh giá bằng điểm số:
+ Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
+ Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
- Hình thức đánh giá đối với các môn học
+ Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét the 1 trong 2 mức: Đạt; chưa đạt
+ Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
3. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
- Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh
+ Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định tại chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong chương trình môn học trong chương trình giáo dục phổ thông.
+ Giáo viên môn học căn cứ vào những điều trên để nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.
+ Giáo viên chủ nhiệm theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức theo quy định.
- Kết quả rèn luyện của học sinh theo từng thời kỳ và cả năm học
Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng thời kỳ và cả năm học được đánh giá theo 1 trong 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
+ Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì
- Mức tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.
- Mức khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nối bật nhưng chưa đạt mức Tốt.
- Mức đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trinh giáo dục phổ thông.
- Mức chưa đạt: chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông.
+ Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học
- Mức tốt: Học kì II được đánh giá tốt, học kì I được đánh giá từ mức khá trở lên
- Mức khá: Học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
- Mức đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức khá, Đạt hoặc chưa đạt; học kì II được đánh giá mức khá, học kì I được đánh giá mức chưa đạt.
- Mức chưa đạt: các trường hợp còn lại.
4. Đánh giá kết quả học tập của học sinh xuất sắc và học sinh giỏi
a. Kết quả học tập của học sinh theo môn học
- Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét
+ Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 1 trong 2 mức: đạt, chưa đạt.
- Mức đạt: có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định và tất cả các lần được đánh giá mức đạt.
- Mức chưa đạt: các trường hợp còn lại.
+ Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 1 trong 2 mức: đạt, chưa đạt.
- Mức đạt: kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Đạt.
- Mức chưa đạt: kết quả học tập học kì II được đánh giá mức chưa đạt.
- Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số
+ Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTB mhk) đối với mỗi môn học được tính như sau: (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) / (số ĐĐGtx +5)
TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên
+ Điểm trung bình môn cả năm ( ĐTBmcn) được tính như sau:
ĐTBmcn= (ĐTB mhkI +2 x ĐTBmhkII)/3
ĐTB mhkI: Điểm trung bình môn học kì I
ĐTB mhkII: Điểm trung bình môn học kì II
b. Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTMmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 1 trong 4 mức: Tốt, khá, đạt, chưa đạt.
- Mức tốt:
+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 8,0 điểm trở lên.
- Mức khá:
+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên.
- Mức đạt:
+ Có nhiều nhất 1 môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức chưa đat
+ Có ít nhất 6 môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
- Mức chưa đạt: các trường hợp còn lại.
c. Điều chỉnh mức đánh giá kết quả học tập
Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì I, cả năm học bị thấp xuống từ 2 mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại mức tốt và mức khá ở trên chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất một môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền kề.
Xét trên tổng thể tất cả các mặt về nội dung, hình thức, cách tính tổng điểm trung bình các môn cũng như điều kiện để có thể đạt danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi thì danh hiệu học sinh xuất sắc cao hơn học sinh giỏi về mọi mặt (Đối với học sinh THCS và THPT), còn học sinh xuất sắc cao hơn học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt về mọi mặt (Đối với học sinh Tiểu học).