Vậy nếu tôi vẫn tiếp tục hoạt động trang web này có bị phạt không? 2. Nếu bắt buộc phải lập công ty/doanh nghiệp. Thì tôi hiện quê ở tỉnh khác, hiện đang sống và làm việc tại HN (ở trọ) và cũng chưa có trụ sở, mặt bằng tại HN. Vậy tôi muốn lập công ty thì có được không? Cần phải có những yêu cầu, quy định gì khác (Vốn điều lệ, thuế, giấy tờ, con dấu...)? 3. Nếu website của tôi hoạt động cả về Thông tin điện tử tổng hợp + Mạng xã hội + thương mại điện tử (Bán hàng nhỏ lẻ trên website) thì phải xin cả 3 loại giấy phép hay như thế nào?

Xin cám ơn và hi vọng sớm nhận được tư vấn của quý công ty. Chúc công ty ngày càng phát triển!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê

Hỏi một số vấn đề về giấy phép website ?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của  chúng tôi. Chúng tôi trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Về thương mại điện tử.

Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​.

Nội dung phân tích:

Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp lần lượt sau:

Vấn đề 1:  Được biết bạn có 1 trang web hoạt động theo hướng trang Thông tin điện tử tổng hợp về lĩnh vực phụ nữ & gia đình (tổng hợp bài viết từ các trang web khác trên mạng).  

Theo Khoản 1 Điều 20  Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ  quy định trang thông tin điện tử tổng hợp như sau: "Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó." Dẫn chiếu cho thấy, trang thông tin điện tử tổng hợp hướng tới đối tượng được phép là cơ quan,tổ chức,doanh nghiệp và phải đăng kí kinh doanh .Đối với bạn là một cá nhân sẽ không được phép kinh doanh hoạt động khi không đăng ký kinh doanh, nếu bạn hoạt động theo hướng trang thông tin điện tử tổng hợp thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính.

Vấn đề 2: Khi bạn là công dân tỉnh khác nhưng sống và làm việc tại Hà nội thì được phép thành lập Công ty không/ chưa có trụ sở,mặt bằng tại Hà nội.

Theo quy định của pháp luật hiện hành , cơ quan đăng kí kinh doanh cấp đăng kí kinh doanh cho cá nhân, tổ chức căn cứ vào tính chính xác, trung thực  do doanh nghiệp đăng kí kinh doanh tự kê khai. Vì vậy bạn không cần chứng minh việc bạn sinh sống tại tỉnh. Việc đăng kí kinh doanh được giải quyết cho tất cả các cá nhân có hộ khẩu thường trú trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bạn không có hộ khẩu thường trú tại Hà nội nhưng bạn vẫn được đăng kí ngành nghề kinh doanh tại đây. Hơn nữa bạn phải thỏa mãn 4 điều kiện để được công nhận là pháp nhân gồm:

+ Được thành lập hợp pháp.

+Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

+Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.

+Nhân danh doanh nghiệp để tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Như vậy, Khi thành lập công ty bạn phải có trụ sở nhất định, vì trụ sở là nơi liên lạc,giao dịch của doanh nghiệp, phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh .

Vấn đề 3: Thủ tục thành lập công ty.

Đối với cá nhân bạn được phép thành lập một trong 2 loại hình doanh nghiệp  Công ty TNHH 1 thành viên trở lên và Công ty tư nhân. Thủ tục đối với 2 loại hình doanh nghiệp này được quy định cụ thể tại Điều 19 và Điều 21 Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định thủ tục hồ sơ đăng kí doanh nghiệp đối với 2 loại hình nêu trên quy định:

"Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này.

3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề."

" Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền.

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề."

Sau khi hoàn thành những hồ sơ nói trên , bạn đem nộp tại Sở kế hoạch và đầy tư thành phố Hà nội.

Vấn đề 4: Nếu website của bạn  hoạt động cả về Thông tin điện tử tổng hợp , mạng xã hội , thương mại điện tử (bán hàng nhỏ lẻ trên website) thì phải xin cả 3 loại giấy phép hoạt động trong 3 lĩnh vực nói trên. Và phải thỏa mãn điều kiện thiết lập  website thương mại điện tử bán hàng  quy định tại điều 52 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP như sau:

"Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

+Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

+ Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này."

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê.

Trân trọng./

BỘ PHẬN TƯ VẤN DOANH NGHIỆP.