- 1. Lợi nhuận sau khi đóng thuế được hiểu như thế nào?
- 2. Hình thức tăng vốn điều lệ và hình thức tăng vốn góp dựa trên lợi nhuận sau thuế
- 2.1. Quy định pháp luật về hình thức tăng vốn điều lệ
- 2.2. Quy định pháp luật về hình thức tăng vốn góp dựa vào lợi nhuận sau thuế
- 3. Hướng dẫn tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau khi đóng thuế
1. Lợi nhuận sau khi đóng thuế được hiểu như thế nào?
- Hiện nay không có quy định pháp luật thế nào là lợi nhuận sau thuế nhưng có thể hiểu lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi tất cả chi phí sản xuất và thuế thu nhập phải nộp theo quy định pháp luật. Trên thực tế, lợi nhuận sau thuế còn được gọi là lợi nhuận ròng hay lãi ròng.
Lợi nhuận sau thuế được xem là thước đo tốt nhất để phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của đồng nghiệp. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế một phần cho thấy năng lực của doanh nghiệp trong việc có thể chuyển doanh thu thành lợi nhuận và số tiền thực tế mà doanh nghiệp kiếm được trong một năm hoạt động, kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế sẽ là thước đo xác định tình hình doanh nghiệp đang có lời, hoà vốn hay lỗ. Sau đó, các nhà quản lý của doanh nghiệp cũng sẽ dựa trên con số này để tìm ra chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn cho doanh nghiệp.
Theo quy định tại Chương 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể tại Điều 11 có quy định:
- Tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tức đây là vốn góp của thành viên)
- Theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh (CTHD), hợp tác xã (HTX), liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2020 và Luật Hợp tác xã 2012; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chúc tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Còn sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ". Vậy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối mà được chuyển sang vốn góp thì có thể xem là "thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn".
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định như sau: cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi nhận tăng vốn thì chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân có thể khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn của doanh nghiệp.
2. Hình thức tăng vốn điều lệ và hình thức tăng vốn góp dựa trên lợi nhuận sau thuế
2.1. Quy định pháp luật về hình thức tăng vốn điều lệ
- Công ty TNHH một thành viên có thể tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại trong các trường hợp:
- Chủ sở hữu tư thêm phần vốn góp;
- Chủ yếu hữu huy động thêm vốn góp của người khác.
- Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên có thể tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại trong các trường hợp:
- Tăng vốn góp của thành viên;
- Hoặc điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
- Tiếp nhận phần vốn góp của thành viên mới cũng là trường hợp tăng vốn điều lệ.
- Công ty cổ phần
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, để vốn điều lệ tăng thì công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động. Có các hình thức chào bán cổ phần sau đây:
- Chào bán cho các cổ đông hiện hữu của công ty;
- Chào bán cổ phần riêng có;
- Chào bán ra công chúng.
Việc chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định pháp luật về chứng khoán.
2.2. Quy định pháp luật về hình thức tăng vốn góp dựa vào lợi nhuận sau thuế
(i) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam thì doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
- Tăng vốn góp của thành viên: khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp
- Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn vào công ty. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ quy định tại khoản 1, 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp.
- Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu - Khoản 1 Điều 124 Luật Doanh nghiệp
Về những hình thức tăng vốn này, pháp luật không quy định cụ thể hay giới hạn các hình thức góp vốn cụ thể. Chính vì vậy, các chủ sở hữu/ thành viên góp vốn/ cổ đông góp vốn thông qua hình thức chuyển đổi lợi nhuận chưa phân phối thì không trái với quy đinh pháp luật
Đồng thời, việc chuyển lợi nhuận chưa phân phối thành khoản vốn, pháp luật về thuế có những quy định như sau:
+ Thu nhập chịu thuế TNCN thì thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn hay nhận cổ tức từ cổ phiếu là một khoản thu nhập từ đầu tư vốn và chịu thuế Thu nhập cá nhân (Điều 2.3.g Thông tư 111/2013/TT-BTC)
+ Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc từ thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu (Điểm 10.3.a,b Thông tư 111/2013/TT-BTC)
+ Đối tượng thực hiện kê khai thuế, nộp thuế: Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai, nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp, cá nhân khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định pháp luật (Điều 26.9 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Tổ chức nơi cá nhân có vốn góp/ nơi cá nhân có cổ đông nhận thưởng từ chứng khoán có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay đổi với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn/ chuyển nhượng chứng khoán, rút vốn (Điều 7.5.d Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Như vậy, có thể thấy rằng, Luật Doanh nghiệp không quy định cụ thể về hình thức góp vốn bằng lợi nhuận những pháp luật về thuế thì có quy đinh về hình thức này thông qua việc quy định về nghĩa vụ thuế và thời điểm kê khai thuế TNCN.
(ii) Còn trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì việc góp vốn vào công ty được thực hiện theo quy định Điều 24 Luật Đầu tư. Các hình thức góp vốn mua cổ phần bao gồm:
- Thứ nhất, mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần
- Thứ hai, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh
- Thứ ba, góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này
Đối với việc góp vốn với Nhà đầu tư nước ngoài, việc góp vốn phải thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài khoản đầu tư gián tiếp ("tài khoản vốn"). Vì vậy trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn thì cần chuyển lợi nhuận vào Tài khoản Vốn tương ứng.
Tuy nhiên các giao dịch thu chi liên quan đến Tài khoản Vốn về việc lợi nhuận và ghi nhận về việc góp vốn của nhà đầu tư thì không được quy định cụ thể. Chính vì vậy, việc chuyển lợi nhuận từ tài khoản thanh toán vào Tài khoản vốn và ghi nhận việc góp vốn của Nhà đầu tư, Doanh nghiệp cần liên hệ ngân hàng nơi mở Tài khoản vốn để xin ý kiến và thực hiện theo quy định của ngân hàng trước khi thực hiện thủ tục tăng vốn tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư.
3. Hướng dẫn tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau khi đóng thuế
- Về hồ sơ tăng vốn lợi nhuận sau thuế
Theo quy định, doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh công ty
- Quyết định về việc tăng vốn của chủ sở hữu/ Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông
- Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty cổ phần.
- Về quy trình tăng vốn từ lợi nhuận sau thuế:
+ Bước 1: Tiến hành họp Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn điều lệ
+ Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như đã nêu ơ trên
+ Bước 3: Nộp hồ sơ đã đầy đủ như trên đến Sở Kế hoạch và Đầu tư theo 1 trong các hình thức sau:
- Người nộp có thể nộp online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Người nộp có thể nộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
- Hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
+ Bước 4: Người nộp sẽ nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp mới
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn hạch toán tài khoản 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp. Vui lòng liên hệ số tổng đài 1900.6162 hoặc liên hệ email: lienhe@luatminhkhue.vn nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp.