1. Thủ tục tăng vốn điều lệ bằng tài sản góp vốn ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một vấn đề mong nhận được sự hướng dẫn của luật sư: Công ty của chúng tôi thành lập ngày 19/8/2008, ​​đăng ký thay đổi bổ sung lần thứ 4 vào: 12/8/2013. Nay Ban lãnh đạo công ty muốn tă​ng vốn điều lệ công ty bằng cách góp tài sản. Vậy:
1. Để tăng vốn điều lệ bằng cách tăng tài sản thì thủ tục bao gồm những gì? ​ Nếu trước khi ​ đăng ký thay đổi bổ sung lần thứ 4 vào: 12/8/2013 và sau khi ​thì thủ tục có gì khác nhau không?
2. Nếu tài sản đang thế chấp tại ngân hàng hoặc đang tranh chấp có thể góp được không? ​Những quy định nào thể hiện về việc góp vốn trên ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Theo Khoản 1 Điều 68 Luật doanh nghiệp năm 2019 quy định Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

1. Thủ tục tăng vốn điều lệ:

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

1. Trường hợp công ty đăng kýthay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa cómã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗithành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh đượcủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Tài sản thế chấp.

Theo quy định tại Điều 320, Điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp

1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

4. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

6. Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

7. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

8. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

Điều 321. Quyền của bên thế chấp

...

3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Căn cứ vào các quy định trên, tài sản thế chấp không được bán, trao đổi tặng cho trừ trường hợp bên nhận thế chấp đồng ý. Như vậy, nếu ngân hàng đồng ý thì công ty bạn có thể thực hiện việc góp vốn bằng tài sản thế chấp đó. Còn đối với tài sản đang tranh chấp thì về nguyên tắc không được thực hiện việc góp vốn do chưa xác định được ai là chủ sở hữu hợp pháp. Quy định về tài sản góp vốn, Điều 34 của Luật doanh nghiệp 2019 quy định như sau:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 (hai) thành viên trở lên

2. Thay đổi loại hình doanh nghiệp và tăng tỷ lệ vốn góp như thế nào ?

Thưa luật sư, Công ty mới thành lập đầu tháng 6, hiện là công ty TNHH 1 thành viên. Hiện nay muốn chuyển sang 2 thành viên và có nhà đầu tư nước ngoài (quốc tịch Hàn Quốc) góp vốn 30%. Công ty hiện đang đăng ký khá nhiều ngành nghề, và đã tham khảo qua một số thủ tục cần thiết ?
Rất mong công ty Luật Minh Khuê có thể gửi bảng báo giá chi tiết!

Thay đổi loại hình doanh nghiệp và tăng tỷ lệ vốn góp như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Công ty luật Minh Khuê tư vấn về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và tăng tỷ lệ vốn góp trong doanh nghiệp:

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2019;

c) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Các giấy tờ chứng thực cá nhân

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Thưa luật sư, Công ty tôi là công ty TNHH 1TV giờ tôi muốn chuyển đổi sang loại hình là Công ty cổ phần. trước vốn điều lệ công ty là 1.500.000.000đ, nhưng giờ chuyển sang là công ty cổ phần vốn góp sẽ tăng lên: 3.000.000.000, vậy số vốn góp trước đâycủa tôi thì sẽ xử lý như thế nào?. Trường hợp công ty tôi mới thành lập vào ngày 08/06/2016 tôi chỉ góp vốn được 800.000.000đ ? Cảm ơn!

=> Thứ nhất: Thực hiện góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Như vậy, đến thời điểm này bạn đã quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ bạn phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp là 800.000.000.

Trường hợp sau thời hạn này mà bạn vẫn không làm thủ tục đăng ký điều lệ thì theo quy định tại điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư.

" Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vn Điều lệ như đã đăng ký."

Thứ hai: Chuyển đổi loại hình công ty TNHH 1 thành viên sang công ty cổ phần

Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chuyển đổi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp

đ) thỏa thuận góp vốn đầu tư.

5. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Kính chào công ty luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề sau mong luật sư tư vấn giúp. Công ty tôi là công ty TNHH 2 thành viên trở lên có vốn đầu tư nước ngoài từ Ấn Độ (51% vốn đầu tư nước ngoài). Thời gian tới tôi muốn thay đổi tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% lên 70%. Luật sư cho hỏi có thực hiện được không? quy trình thủ tục hồ sơ gồm những gì? tại cơ quan nào? và phải tuân theo quy định pháp luật nào. Ngành nghề của công ty tôi là ngành Giáo dục thể thao và giải trí. Chi tiết: Dạy Yoga. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý luật sư. Tôi chân thành cảm ơn.

=> Hồ sơ

1. Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;

2. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đầu tư hiện tại.

3. Báo cáo tài chính có xác nhận của kiểm toán năm gần nhất.

4. Báo cáo tình hình thực hiện dự án của công ty.

5. Điều lệ công ty mới.

6. Hợp đồng liên doanh mới (Áp dụng cho công ty liên doanh).

7. Biên bản họp và quyết định của công ty chấp thuận nội dung thay đổi.

8. Giấy tờ chứng minh khả năng góp vốn của nhà đầu tư với số vốn đăng ký tăng lên.

Các bước thực hiện

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa (BPMC)sở kế hoạch và đầu tư

2. Sở KH&ĐT/BQLKCN: thụ lý hồ sơ, ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc trình UBND Thành phố/Giám đốc BQLKCN phê duyệt;

3. Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC. Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, nhà đầu tư nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.

>> Xem thêm:  Có bao nhiêu người được đại diện phần vốn nhà nước trong công ty ?

3. Thủ tục góp vốn bằng máy móc vào công ty ?

Kính gửi Luật sư, tôi muốn hỏi: Công ty chúng tôi là công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài, có nhà máy tại tỉnh Hưng Yên. Hiện tại nhà máy đang trong quá trình chuẩn bị tiến hành cải tạo cho hoạt động sản xuất của công ty. Bên đối tác nước ngoài sẽ đưa máy móc về, và sử dụng số máy móc này như một phần của việc góp vốn của họ. Không biết Luật sư có thể tư vấn cho chúng tôi, quy trình thủ tục thực hiện việc trên?
Trân trọng và cảm ơn.
Người gửi: Thành

Thủ tục tăng vốn điều lệ  bằng tài sản góp vốn?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời:

Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2019 quy định:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Như vậy, nếu số máy móc này có đăng ký quyền sỡ hữu thì thành viên góp vốn phải tiến hành chuyển quyền sở hữu tài sản sang tên công ty.

Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí, cụ thể quy định tại điều 30 Luật Doanh nghiệp:

Điều 36. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

>> Xem thêm:  Quy định về tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên ?

4. Thực hiện chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề cần Luật sư giải đáp như sau:
1. Chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty và thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn khi thành lập công ty TNHH không?

2. Điều kiện để thành viên trong công ty có thể yêu cầu công ty mua lại phần mà mình đã góp vốn tại công ty? Nếu công ty không mua lại thì thành viên đó có thể chấm dứt tư cách thành viên công ty bằng hình thức nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: N.H

Thủ tục tăng vốn điều lệ bằng tài sản góp vốn ? Cách chuyển phần vốn góp trong công ty thực hiện thế nào ?

Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2019 có quy định:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Như vậy chỉ cần bạn có những loại tài sản thuộc Điều 34 (như trên) thì hoàn toàn có quyền được góp vốn vào loại hình Doanh nghiệp mà bạn muốn tham gia.

Đối vơi vấn đề chủ thể có thẩm quyền định giá thì theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp có quy định như sau:

Điều 36. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Đối với mô hình Công ty TNHH căn cứ vào Điều 36 (như trên) thì chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn là Hội đồng thành viên thực hiện định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 35 Luật Doanh nghiệp có quy định như sau:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Như vậy tài sản mà bạn dùng để góp vốn vào công ty phải là tài sản thuộc sở hữu của bạn tức là bạn có quyền sở hữu với tài sản đó, khi tham gia góp vốn vào Công ty thì bạn phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào Công ty. Trình tự thủ tục tiến hành việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 (như trên).

Đối với vấn đề mua lại phần vốn góp thì mỗi loại hình Công ty sẽ có những điều kiện khác nhau quy định về vấn đề này. Vì câu hỏi của bạn không nêu rõ loại hình công ty nào (Công ty Cổ phần; Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty hợp danh) nên chúng tôi chưa thể đưa ra căn cứ pháp lý để giải quyết vấn đề của bạn được. Bạn có thể tham khảo thêm các quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2019 về các vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

Vấn đề về chấm dứt tư cách thành viên khi công ty không mua lại phần vốn góp đối với mỗi loại hình Công ty đều có quy định riêng về chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của pháp luật và chấm dứt tư cách thành viên theo quy định trong điều lệ của công ty đó. Việc chấm dứt tư cách thành viên này có thể từ nguyên nhân chủ quan ( vi phạm điều lệ của Công ty; tự nguyện rút khỏi công ty;...) hoặc cũng có thể do nguyên nhân khách quan xảy ra ( do người đó chết; ...).

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?

5. Quy định về góp vốn dự án đầu tư của công ty mẹ và công ty con ?

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê Em có một số vướng mắc xin được nhờ Công ty Luật Minh Khuê tư vấn: Công ty em là Công ty TNHH hai thành viên (do hai thành viên góp vốn; công ty mẹ chiếm 93,6% vốn điều lệ).

Hiện nay Công ty em đang đầu tư thêm một nhà máy trên đất thuê 50 năm của Công ty mẹ (Công ty mẹ không có chức năng cho thuê đất).

1/ Công ty con và Công ty mẹ có được liên doanh góp vốn để thành lập một pháp nhân mới không?

2/ Công ty mẹ và công ty con có được góp vốn vào dự án trên mà không thành lập pháp nhân mới không?

Nếu không được mong Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho chúng tôi về hình thức góp vốn vào dự án trên.

Trân trọng cám ơn và mong sớm nhận được hồi âm.

Quy định về góp vốn dự án đầu tư của công ty mẹ và công ty con?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Công ty con và Công ty mẹ có được liên doanh góp vốn để thành lập một pháp nhân mới:

Theo quy định tại Điều 195 Luật doanh nghiệp 2019 quy định một số hạn chế trong quan hệ công ty mẹ với công ty con:

- Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

- Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới.

Trong trường hợp này, vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và mang tính tương đối, tức công ty con này có thể là công ty mẹ của một công ty khác, cũng đồng thời là công ty con của một công ty mẹ khác. Do đó, xét theo tùy từng trường hợp thì Công ty con và Công ty mẹ có được liên doanh góp vốn để thành lập một pháp nhân mới:

Trường hợp thứ nhất, công ty con và công ty mẹ trong trường hợp của bạn là cùng thuộc một công ty mẹ hay một tập đoàn kinh tế, hai công ty này đều có tư cách pháp nhân, trực thuộc một công ty mẹ thì công ty hai công ty này có quyền góp vốn để đầu tư, thành lập một pháp nhân mới trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 195 Luật doanh nghiệp năm 2019:

"Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này".

Tức là trong trường hợp hai công ty này có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước thì không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp/pháp nhân mới.

Trường hợp thứ hai, công ty mẹ trong trường hợp này được gọi là tổng công ty hay tập đoàn kinh tế không thuộc công ty mẹ hay tập đoàn kinh tế khác. Căn cứ khoản 1 Điều 194 Luật doanh nghiệp 2019:

"Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này".

Theo đó, công ty mẹ trong trường hợp này sẽ không có tư cách pháp nhân, không có tài sản riêng để tham gia các giao dịch, không được nhân danh mình tham gia bất kỳ giao dịch, hoạt động nào. Do đó, công ty mẹ này không có quyền góp vốn với công ty con để thành lập một pháp nhân mới.

Như vậy, tùy từng trường hợp, công ty mẹ và công ty con có thể cùng nhau góp vốn để thành lập pháp nhân mới.

Công ty mẹ và công ty con có được góp vốn vào dự án trên mà không thành lập pháp nhân mới:

Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2019 quy định:

Điều 196. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con

1. Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.

3. Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

4. Người quản lý công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

5. Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 01% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con yêu cầu công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.

6. Trường hợp hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng cho công ty con bị thiệt hại.

Theo đó, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng theo quy định của pháp luật. Công ty mẹ và công ty con là hai công ty độc lập với nhau, có con dấu riêng, có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó, nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Do đó, hai công ty này có quyền cùng nhau đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư. Như vậy, công ty của bạn và công ty mẹ có thể cùng nhau đầu tư để thực hiện đầu tư thêm một nhà máy trên đất thuê 50 năm của Công ty mẹ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn