1. Tra cứu giấy phép lái xe để làm gì?

Tra cứu giấy phép lái xe có thể được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau:

- Xác nhận thông tin: Tra cứu giấy phép lái xe giúp xác nhận thông tin về người sở hữu giấy phép lái xe, bao gồm tên, địa chỉ, ngày sinh và các thông tin cá nhân khác.

- Kiểm tra tình trạng hợp lệ: Tra cứu giấy phép lái xe giúp kiểm tra xem giấy phép lái xe có còn hợp lệ hay không. Điều này bao gồm kiểm tra xem giấy phép có còn trong thời hạn hiệu lực hay đã hết hạn, và xem xét các hạn chế hoặc điều kiện đặc biệt có áp dụng cho người sử dụng giấy phép lái xe đó hay không.

- Xác định hạng giấy phép: Tra cứu giấy phép lái xe giúp xác định hạng giấy phép lái xe mà người sử dụng được phép điều khiển. Mỗi hạng giấy phép lái xe cho phép người lái điều khiển một loại xe cụ thể, từ ôtô hạng nhẹ đến ôtô tải nặng, xe máy, hay xe mô tô.

- Kiểm tra điểm vi phạm: Tra cứu giấy phép lái xe cũng có thể giúp kiểm tra số điểm vi phạm giao thông mà chủ sở hữu giấy phép đã tích lũy. Điều này có thể liên quan đến việc xác định xem giấy phép lái xe có bị thu hồi hay bị tạm ngừng do vi phạm giao thông nhiều lần.

- Xác thực thông tin: Tra cứu giấy phép lái xe cung cấp một phương tiện để xác thực thông tin cá nhân của người sử dụng giấy phép lái xe, chẳng hạn trong quá trình xin việc, giao dịch mua bán xe, hoặc trong các tình huống cần xác minh danh tính.

- Tìm kiếm lịch sử lái xe: Tra cứu giấy phép lái xe cũng có thể cung cấp thông tin về lịch sử lái xe của người sử dụng, bao gồm thông tin về các bằng lái trước đó, thời gian sử dụng giấy phép và lịch sử vi phạm giao thông.

>> Tham khảo: Tra cứu giấy phép lái xe bị tạm giữ nhanh nhất

 

2. Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe trên trang Ggplx.gov.vn

Để tra cứu thông tin về giấy phép lái xe (bằng lái xe) trực tuyến, bạn có thể tuân theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào trang web chính thức của cơ quan quản lý giao thông đường bộ của quốc gia hoặc khu vực nơi bạn đang sinh sống. Ví dụ, địa chỉ https://gplx.gov.vn/ là trang web của cơ quan quản lý giao thông đường bộ tại Việt Nam.

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe trên trang Ggplx.gov.vn 2023

Bước 2: Trên trang web chính, tìm và chọn tùy chọn "Tra cứu giấy phép lái xe" hoặc tương tự. Có thể có một phần riêng dành cho tra cứu thông tin giấy phép lái xe trên trang web.

Bước 3: Nhập các thông tin yêu cầu để tiến hành tra cứu. Thông tin cần nhập có thể bao gồm:

- Loại giấy phép lái xe: Chọn loại giấy phép lái xe mà bạn muốn tra cứu, ví dụ như giấy phép lái xe ô tô, xe máy, xe tải, hay hạng giấy phép lái xe cụ thể.

- Số giấy phép lái xe: Nhập số giấy phép lái xe được in trên giấy phép lái xe của bạn.

- Ngày/Tháng/Năm sinh: Nhập thông tin về ngày, tháng và năm sinh của bạn.

- Mã bảo vệ: Nhập mã bảo vệ hiển thị trên trang web, có thể là một mã số hoặc một chuỗi ký tự để xác nhận rằng bạn không phải là robot.

Bước 4: Sau khi đã nhập đầy đủ thông tin, nhấp vào nút "Tra cứu" hoặc tương tự để tiến hành tra cứu thông tin.

Bước 5: Kết quả tra cứu sẽ được hiển thị trên màn hình. Bạn có thể xem thông tin về giấy phép lái xe, bao gồm tên, địa chỉ, ngày sinh, hạng giấy phép lái xe, thời hạn hiệu lực và các thông tin khác liên quan.

Quy trình tra cứu giấy phép lái xe có thể khác nhau tùy thuộc vào quốc gia hoặc khu vực của bạn. Để biết chính xác các bước và yêu cầu cần thiết, hãy truy cập trang web chính thức của cơ quan quản lý giao thông đường bộ trong quốc gia của bạn.

 

3. Các loại giấy phép lái xe hiện nay?

Hiện nay, theo điều 16 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định các loại giấy phép lái xe (bằng lái xe) được chia thành nhiều hạng tùy theo loại xe và khả năng lái của người sử dụng. Dưới đây là danh sách các loại giấy phép lái xe hiện nay:

- Hạng A1:

+ Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

+ Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

- Hạng A2: Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

- Hạng A3:

+ Người lái xe mô tô ba bánh.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

- Hạng A4: Người lái xe máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

- Hạng B1 số tự động:

+ Người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

+ Người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô tải thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô dùng cho người khuyết tật.

- Hạng B1:

+ Người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

+ Người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô tải thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Người không hành nghề lái xe để điều khiển máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

- Hạng B2:

+ Người hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chuyên dùng thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

- Hạng C:

+ Người lái xe để điều khiển ô tô tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

+ Người lái xe để điều khiển máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

- Hạng D: 

+ Người lái xe để điều khiển ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

- Hạng E: Người lái xe để điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Ngoài ra, người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E cũng có thể kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

- Hạng F: Người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa.

- Hạng FB2: Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.

- Hạng FC: Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

- Hạng FD: Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2.

- Hạng FE: Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định của hạng D và hạng E. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi. 

 

4. Các lỗi không tra cứu được giấy phép lái xe

Có một số lỗi khác có thể xảy ra khi tra cứu giấy phép lái xe (GPLX) và không thể tìm thấy thông tin cần thiết. Dưới đây là một số lỗi phổ biến:

- Số GPLX không tồn tại: Nếu bạn nhập số GPLX không chính xác hoặc không tồn tại trong hệ thống, hệ thống tra cứu sẽ không tìm thấy thông tin và thông báo rằng không có dữ liệu tương ứng với số GPLX đã nhập.

- Thông tin nhập không chính xác: Tra cứu giấy phép lái xe đòi hỏi bạn phải nhập đúng thông tin, bao gồm loại GPLX, số GPLX và ngày/tháng/năm sinh. Nếu nhập sai thông tin hoặc không chính xác, hệ thống sẽ không thể tìm thấy kết quả và hiển thị thông báo lỗi.

- Lỗi kết nối: Trong một số trường hợp, lỗi kết nối mạng có thể xảy ra khi bạn cố gắng truy cập vào hệ thống tra cứu GPLX. Điều này có thể do sự cố kỹ thuật, tải trọng cao trên máy chủ hoặc vấn đề về mạng. Trong trường hợp này, bạn nên thử lại sau một thời gian hoặc kiểm tra kết nối mạng của mình.

- Vấn đề với cơ sở dữ liệu: Nếu hệ thống tra cứu đang gặp vấn đề với cơ sở dữ liệu GPLX, bạn có thể gặp phải lỗi không tra cứu được giấy phép lái xe. Trong trường hợp này, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý giao thông địa phương hoặc các cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ.

Ngoài ra, cũng có thể là do lỗi hệ thống khiến bạn không tra cứu được. Khi đó bạn có thể đợi sau một thời gian truy cập lại hoặc liên hệ với cơ quan quản lý giao thông để biết thông tin cập nhật và hỗ trợ.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Hướng dẫn cách tra cứu giấy phép lái xe thật hay giả?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!