1. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích
Thương tích được hiểu là tình trạng vết thương trên cơ thể do bị tổn thương vì tai nạn, bom đạn hay do các hành vi phạm tội gây nên. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích là một trong những yếu tố quan trọng trong việc giải quyết các vụ án hình sự, đặc biệt là trong các vụ án xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của con người. Đây cũng chính là căn cứ trực tiếp để định tội danh và định khung hình phạt đối với người phạm tội.
Bên cạnh đó, tỷ lệ % tổn thương cơ thể hay tổn hại sức khỏe đều được gọi chung là tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể và sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. Pháp luật cũng có quy định cụ thể tỷ lệ % tổn thương cơ thể do thương tích sử dụng trong giám định pháp y tại Bảng tỷ lệ phần tăm tổn thương cơ thể.
2. Nguyên tắc xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-BYT thì việc xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể dựa trên các nguyên tắc sau đây :
Thứ nhất, tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của một người phải nhỏ hơn 100%.
Thứ hai, mỗi bộ phận cơ thể bị tổn thương chỉ được tính tỷ lệ tổn thương cơ thể là một lần. Trường hợp bộ phận này bị tổn thương nhưng gây biến chứng, di chứng sang bộ phận thứ hai đã được xác định thì tính thêm tỷ lệ % tổn thương cơ thể do biến chứng, di chứng tổn thương ở bộ phận thứ hai.
Thứ ba, nếu nhiều tổn thương cơ thể là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được ghi trong các Bảng tỷ lệ % tổn thương cơ thể thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.
Thứ tư, khi tính tỷ lệ % tổn thương cơ thể chỉ lấy đến hai chữ số thập phân, ở kết quả cuối cùng thì làm tròn để có tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể là số nguyên (nếu số hàng thập phân bằng hoặc lớn hơn 0,5 thì làm trong số thành 01 đơn vị)
Thứ năm, khi tính tỷ lệ % tổn thương cơ thể của một bộ phận cơ thể có tính chất đối xứng, hiệp đồng chức năng mà một bên bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đã được xác định, thì tính cả tỷ lệ % tổn thương cơ thể đối với bộ phận bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đó.
Thứ sáu, khi giám định, căn cứ tổn thương thực tế và mức độ ảnh hưởng của tổn thương đến cuộc sống, nghề nghiệp của người cần giám định, giám định viên đánh giá, xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể trong khung tỷ lệ tương ứng với Bảng tỷ lệ % tổn thương cơ thể.
Thứ bảy, đối với các bộ phận cơ thể đã bị mất chức năng, nay bị tổn thương thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể được tính bằng 30% tỷ lệ % tổn thương cơ thể của bộ phận đó.
Thứ tám, trường hợp trên cùng một người cần giám định mà vừa phải giám định pháp y lại vừa phải giám định pháp y tâm thần (theo quyết định trưng cầu/yêu cầu), thì tổ chức giám định thực hiện giám định sau tổng hợp (cộng) tỷ lệ % tổn thương cơ thể của người cần giám định theo phương pháp xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể.
3. Phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể
Phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể được quy định tại Điều 4 Thông tư số 22/2019/TT-BYT, cụ thể là dựa trên phương pháp cộng các phần tỷ lệ % tổn thương cơ thể khác nhau được quy định tại bảng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể hay tổn hại sức khỏe ban hành kèm theo thông tư.
Tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể = T1 + T2 + T3 + ... + Tn; trong đó
T1 được xác định là tỷ lệ % tổn thương cơ thể của tổn thương cơ thể thứ nhất (nằm trong khung tỷ lệ các tổn thương cơ thể được quy định tại thông tư)
T2 là tỷ lệ % của tổn thương cơ thể thứ hai : T2 = (100 - T1) x tỷ lệ % của tổn thương cơ thể thứ hai : 100
T3 là tỷ lệ % tổn thương cơ thể thứ ba : T3 = (100 - T1 - T2) x tỷ lệ % tổn thương cơ thể thứ ba : 100
Tn là tỷ lệ % tổn thương cơ thể thứ n : Tn = [100 - T1 - T2 - T3 - ... - T(n-1)] x tỷ lệ % tổn thương cơ thể thứ n : 100
Tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể sau khi được làm tròn số là kết quả cuối cùng.
Ví dụ 1 : Anh Phạm Văn B được xác định có 03 tổn thương như sau :
+ Gãy 6 xương sườn, can xấu, khung tỷ lệ % tổn thương cơ thể từ 16 - 20%
+ Gãy 2 xương cẳng chân chi ngắn dưới 2cm, khung tỷ lệ % tổn thương cơ thể từ 21 - 25%
+ Gãy ổ chảo khớp háng cung trước mổ kết hợp xương, kết quả tốt không ảnh hưởng vận động khớp háng, khung tỷ lệ % tổn thương cơ thể từ 11 - 15%
Áp dụng phương pháp xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể, tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của anh Phạm Văn B được tính như sau :
T1 = 18% (tỷ lệ % tổn thương cơ thể quy định tại Thông tư là từ 16 - 20%, giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể là 16%, 17%, 18%, 19% hoặc 20%; giả sử trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ tổn thương cơ thể là 18%)
T2 : gãy 2 xương cẳng chân chi ngắn dưới 2cm, tỷ lệ % tổn thương cơ thể quy định tại Thông tư là từ 21 - 25%, giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể trong khoảng từ 21% đến 25%; giả sử trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % tổn thương cơ thể là 25% thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể của anh B được tính là : T2 = (100 - 18) x 25 : 100 = 20,5%
T3 : gãy ổ chảo khớp háng cung trước mổ kết hợp xương kết quả tốt không ảnh hưởng vận động khớp háng, tỷ lệ % tổn thương cơ thể quy định tại Thông tư là từ 11 - 15%, giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể trong khoảng từ 11 % đến 15%; giả sử trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % tổn thương cơ thể là 12% thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể của anh B được tính là : T3 = (100 - 18 - 20,5) x 12 : 100 = 7,38%
Tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của anh B là : 18% + 20,5% + 7,38% = 45,88%, làm trong số là 46%.
Như vậy, tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của anh Phạm Văn B là 46%.
Ví dụ 2 : Ông Trần Văn D cần phải giám định tại hai tổ chức: giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần.
Ông D đã được tổ chức giám định pháp y giám định với kết luận tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể là 46% (T1).
Sau đó, ông D đến giám định tại tổ chức giám định pháp y tâm thần, tổ chức này kết luận tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông D là 35%, tổ chức giám định pháp y tâm thần này tổng hợp tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông D như sau :
T2 = (100 - 46) x 35 : 100= 18,9%
Tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông D là : 46% + 18,9% = 64,9%, làm tròn số là 65%.
Như vậy, tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông Trần Văn D là 65%
Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề Hướng dẫn xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể do thương tích mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Bảng tỷ lệ % tổn thương cơ thể do thương tích và nguyên tắc xác định để biết thêm những thông tin hữu ích. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào hay gặp bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp kịp thời. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng !