1. Kể tên một số loài sinh vật chính ở châu Nam Cực

Câu hỏi trang 179 Địa Lí lớp 7: Dựa vào hình 23.5 và thông tin trong bài, em hãy:

- Kể tên một số loài sinh vật chính ở châu Nam Cực.

- Cho biết tại sao các sinh vật tồn tại được trong điều kiện môi trường khắc nghiệt ở châu Nam Cực.

Kể tên một số loài sinh vật chính ở châu Nam Cực

Trả lời:

- Một số loài sinh vật chính ở châu Nam Cực: Rêu, địa y, tảo, nấm, chim cánh cụt, thú chân vịt, chim biển, cá voi xanh.

- Các sinh vật tồn tại được trong điều kiện môi trường khắc nghiệt ở châu Nam Cực: Thực vật bậc thấp, chịu được giá lạnh. Động vật có lớp mỡ dày, lớp lông dày không thấm nước giúp giữ ấm cơ thể.

 

2. Ôn tập lý thuyết Địa Lí 7 Chân trời sáng tạo Bài 23: Thiên nhiên châu Nam Cực

2.1. Đặc điểm tự nhiên ở Châu Nam Cực

Địa hình

- Gần như toàn bộ lục địa Nam cực được bao phủ lớp băng dày trung bình khoảng 1720m. Độ cao trung bình của châu lục đạt tới 2040m, là châu lục cao nhất địa cầu.

- Bề mặt lục địa bằng phẳng, tạo thành các cao nguyên băng rộng lớn. Ở phần trung tâm địa hình cao, càng đi ra ngoài rìa càng thấp.

- Nam cực còn có băng thềm lục địa, hình thành chủ yếu trong các vịnh biển và các vùng ở bề biển nông. 2 băng thềm lục địa lớn nhất ở Nam Cực là băng thềm Phin-xne và thềm băng Rốt.

Khí hậu

- Là hoang mạc lạnh của thế giới.

- Khí hậu giá buốt, nhiệt độ thấp (không vượt quá 00C) và ổn định kéo dài trong suốt năm.

- Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ càng khắc nghiệt.

- Nhiệt độ trung bình năm có sự dao động lớn giữa các tháng mùa đông và các tháng mùa hè.

- Lượng mưa trung bình năm rất thấp, trung bình chỉ khoảng 166mm/năm, mưa chủ yếu vào mùa hè ở các khu vực ven biển và các đảo xung quanh, vùng nội địa gần như không mưa. Phần lớn mưa dưới dạng tuyết.

- Là vùng áp cao, gió thổi từ vùng trung tâm tỏa ra các hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc thường trên 60km/h, đây là nơi có nhiều gió bão nhất thế giới.

Sinh vật

- Trên lục địa, thực vật và động vật không thể tồn tại.

- Ven lục địa có một số thực vật bậc thấp như rêu, địa y, tảo, nấm.

- Ven lục địa và trên các đảo có: chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, các loài chim biển sinh sống dựa vào nguồn tôm cá, phù du trong các biển. Vùng biển Nam cực có cá voi xanh. Khoáng sản Các khoáng sản như than đá, sắt phân bố ở dãy Xuyên Nam Cực và vùng núi phía đông. Ngoài ra còn có dầu mỏ và khí tự nhiên,….

 

2.2. Sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu

- Biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh trên phạm vi toàn cầu.

- Nhiệt độ Trái Đất nóng lên dẫn tới lớp băng ở châu Nam Cực tan chảy ngày càng nhiều hơn. Lớp băng có xu hướng di chuyển từ vùng trung tâm ra xung quanh và vỡ ra, tạo thành các núi băng trôi trên biển rất nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại.

- Băng tan làm thu hẹp địa bàn sinh sống của chim cánh cụt, suy giảm số lượng loài chim này ở châu Nam Cực. Giảm sút khối lượng sinh vật phù du, các loài nhuyễn thể là thức ăn của các loài voi, hải cẩu, chim cánh cụt.

- Các loài tảo, rêu, địa y phát triển, dẫn đến cảnh quan môi trường bị thay đổi. Các loài thực vật này hấp thụ ánh nắng mặt trời kiến băng tan nhanh hơn.

 

3. Trắc nghiệm Địa Lí 7: Thiên nhiên châu Nam Cực (có đáp án)

Câu 1. Địa hình chủ yếu của châu Nam Cực

A. Cao nguyên băng khổng lồ

B. Đồi núi thấp

C. Đồng bằng rộng lớn

D. Núi cao và cao nguyên

Đáp án đúng là: A

Lớp phủ băng làm cho bề mặt châu lục trở nên bằng phẳng, tạo thành các cao nguyên băng rộng lớn, có dạng như những chiếc khiên khổng lồ. (SGK trang 177)

Câu 2. Châu Nam Cực còn có tên gọi khác nào?

A. Hoang mạc lớn nhất trên thế giới

B. Hoang mạc lạnh của thế giới

C. Châu lục khô hạn

D. Châu lục ẩm ướt nhất

Đáp án đúng là: B

Châu Nam Cực còn được gọi là hoang mạc lạnh của thế giới (SGK trang 177)

Câu 3. Mùa mưa ở châu Nam Cực tập trung chủ yếu vào thời gian nào trong năm?

A. Mùa hè

B. Mùa thu

C. Mùa xuân

D. Mùa đông

Đáp án đúng là: A

Mưa chủ yếu xảy ra vào mùa hè ở các khu vực ven biển và các đảo xung quanh, vùng nội địa gần như không có mưa (SGK trang 177)

Câu 4. Vận tốc gió ở châu Nam Cực là bao nhiêu?

A. 69 km/h

B. 60 km/h

C. 78 km/h

D. 50 km/h

Đáp án đúng là: B

Đây là vùng khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa tỏa ra theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc thường trên 60km/h (SGK trang 178)

Câu 5. Loài động vật nào sau đây không thuộc châu Nam Cực?

A. Chim cánh cụt

B. Chim biển

C. Thú chân vịt

D. Ngựa vằn

Đáp án đúng là: D

Ven lục địa có một số loài động vật như thú chân vịt, chim cánh cụt và chim biển (SGK trang 179)

Câu 6. Loại khoáng sản nào có nhiều nhất ở Châu Nam Cực?

A. Than, sắt, kim cương

B. Dầu mỏ, khí đốt

C. Than, sắt

D. Vàng, đồng, chì

Đáp án đúng là: C

Châu Nam Cực có các tài nguyên khoáng sản như than đá, sắt… nhiều nhất là than, sắt phân bố ở dãy xuyên Nam Cực.

Câu 7. Nhận định nào không đúng về châu Nam Cực?

A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất

B. Là châu lục duy nhất chưa có dân cư sinh sống

C. Nơi có gió bão nhiều nhất thế giới

D. Lạnh giá nhất

Đáp án đúng là: A

Châu Nam Cực có các tài nguyên khoáng sản như than đá, sắt… nhiều nhất là than, sắt phân bố ở dãy xuyên Nam Cực… Các khoáng sản ở đây đang trong tình trạng nghiên cứu và thăm dò (SGK trang 179)

Câu 8. Loài vật biểu tượng cho châu Nam Cực là loài nào?

A. Cá Voi xanh.

B. Hải Cẩu.

C. Hải Báo.

D. Chim Cánh Cụt.

Đáp án đúng là: D

Loài vật được coi là biểu tượng của châu Nam Cực là chim Cánh Cụt. Chim Cánh Cụt là loài chim không biết bay, sống bầy đàn và sống nhờ ăn nguồn tôm, cá, các sinh vật phù du dồi dào ở các biển bao quanh.

Câu 9. Mưa ở châu Nam Cực chủ yếu ở dạng nào sau đây?

A. Tuyết rơi

B. Mưa đá

C. Mưa phùn

D. Băng giá

Đáp án đúng là: A

Phần lớn mưa ở châu Nam Cực chủ yếu dưới dạng tuyết rơi (SGK trang 177)

Câu 10. Châu Nam Cực là nơi có:

A. Nhiều gió bão nhất trên thế giới

B. Sinh vật phong phú nhất

C. Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất

D. Lượng mưa lớn nhất

Đáp án đúng là: A

Vùng Châu Nam Cực là nơi có nhiều gió bão nhất trên thế giới (SGK trang 178)

Câu 11. Nhiệt độ thấp nhất đo được ở châu Nam Cực là:

A. - 88,30C.

B. - 900C.

C. - 94,50C.

D. - 1000C.

Đáp án đúng là: C

Vào năm 1967 , các nhà khoa học Na – Uy đã đo được nhiệt độ thấp nhất ở châu Nam Cực là - 94,50C. (SGK trang 177)

Câu 12. Tại sao trên lục địa Nam Cực thực vật và động vật không thể tồn tại?

A. Do khí hậu giá buốt, băng phủ quanh năm

B. Do địa hình dốc, lượng mưa ít

C. Do có nhiều gió bão, lũ lụt

D. Do thiếu nguồn nước

Đáp án đúng là: A

Câu 13. Nguyên nhân dẫn đến số lượng loài cá voi xanh ngày càng suy giảm ở vùng biển Nam Cực?

A. Do khí hậu khắc nghiệt

B. Do con người đánh bắt quá mức

C. Do cạn kiệt nguồn nước

D. Do khí hậu nóng lên

Đáp án đúng là: B

Cá voi xanh ở vùng biển Nam Cực trước kia rất nhiều, nhưng do con người đánh bắt quá mức nên chúng đang có nguy cơ tuyệt chủng (SGK trang 179)

Câu 14. Đâu không phải là hệ quả của băng tan ở Nam Cực?

A. Thu hẹp địa bàn sinh sống của chim cánh cụt

B. Làm suy giảm các loài chim ở Nam Cực

C. Giảm sút khối lượng các sinh vật phù du

D. Khí hậu lạnh khắc nghiệt

Đáp án đúng là: D

Băng tan làm thu hẹp địa bàn sinh sống của loài chim cánh cụt, làm giảm số lượng loài chim này ở châu Nam Cực. Ngoài ra, băng tan còn làm thay đổi độ mặn của nước biển, làm giảm sút khối lượng các sinh vật phù du…(SGK trang 180)

Câu 15. Tại sao nói Nam Cực là lục địa cao nhất Địa Cầu?

A. Do bề mặt lục địa được bao phủ bởi băng tuyết

B. Địa hình phân hóa đa dạng

C. Bề dày trung bình của tầng băng ở lục địa Nam Cực cao

D. Do địa hình có dạng hình khiên khổng lồ

Đáp án đúng là: C

Bề dày trung bình của tầng băng ở lục địa Nam Cực là 1720 m, nhưng có nhiều nơi đạt tới 3000-4000m, với lớp băng bao phủ đó, độ cao trung bình của bề mặt lục địa lên tới 2040 m và Nam Cực trở thành lục địa cao nhất Địa Cầu. (SGK trang 177).

 

4. Ý nghĩa việc giảng dạy về châu Nam Cực trong chương trình Địa lý cho học sinh phổ thông

Việc đưa nội dung về châu Nam Cực vào chương trình giảng dạy môn Địa lý ở trường phổ thông mang ý nghĩa đặc biệt sâu sắc, không chỉ giúp học sinh mở rộng hiểu biết về một vùng đất xa xôi nhất của Trái Đất, mà còn góp phần hình thành ý thức toàn cầu, tinh thần khoa học, và trách nhiệm môi trường cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời đại biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế.

Thứ nhất, giáo dục về châu Nam Cực giúp học sinh hiểu sâu hơn về khoa học địa lý và môi trường toàn cầu.
Châu Nam Cực không chỉ là lục địa lạnh giá, mà còn là một “phòng thí nghiệm tự nhiên” khổng lồ, nơi các nhà khoa học nghiên cứu biến đổi khí hậu, tầng ozone, và mực nước biển. Qua việc học về các hiện tượng như tan băng Tây Nam Cực, hiệu ứng lực ép nhiệt đại dương, hay sự phục hồi lỗ thủng ozone, học sinh có thể nắm bắt được mối liên hệ giữa hệ thống tự nhiên của Trái Đất và đời sống con người. Những bài học này giúp các em hiểu rằng mọi biến động ở Nam Cực đều có thể tác động trực tiếp đến môi trường sống, khí hậu và tương lai của nhân loại.

Thứ hai, giảng dạy về Nam Cực giúp hình thành tư duy khoa học và nhận thức về vai trò của hợp tác quốc tế.
Nam Cực là lục địa duy nhất không thuộc chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào, được quản lý theo Hệ thống Hiệp ước Nam Cực (ATS) – một mô hình hợp tác hòa bình và khoa học tiêu biểu của thế giới. Việc học về cơ chế “đóng băng chủ quyền”, Nghị định thư Madrid 1991 hay vai trò của các tổ chức quốc tế như IAATO giúp học sinh nhận ra rằng các vấn đề toàn cầu chỉ có thể được giải quyết bằng tinh thần hợp tác quốc tế, minh bạch và tôn trọng khoa học. Đây là bài học thực tế quan trọng trong giáo dục công dân toàn cầu, giúp thế hệ trẻ hiểu được giá trị của luật pháp quốc tế và ngoại giao môi trường.

Thứ ba, nội dung về hệ sinh thái cực đoan của Nam Cực giúp học sinh trau dồi nhận thức sinh thái và tư duy bảo tồn.
Các kiến thức về sinh vật nội đá, hồ dưới băng, hay chuỗi thức ăn dựa trên Krill Nam Cực mở rộng tầm nhìn của học sinh về sự đa dạng sinh học và khả năng thích nghi phi thường của sự sống. Khi hiểu rằng chỉ một thay đổi nhỏ trong hoạt động đánh bắt hoặc nhiệt độ biển cũng có thể gây rối loạn hệ sinh thái, học sinh sẽ phát triển ý thức bảo vệ thiên nhiên, giảm thiểu hành vi gây hại môi trường và hướng đến lối sống bền vững.

Thứ tư, giáo dục về Nam Cực còn có giá trị định hướng nghề nghiệp và khơi dậy niềm say mê nghiên cứu khoa học.
Thông qua các câu chuyện về những nhà khoa học quốc tế trong các trạm nghiên cứu, học sinh có thể nhận thấy sự hấp dẫn của các ngành khoa học tự nhiên như địa chất, khí tượng, sinh học cực đoan, hoặc khoa học môi trường. Điều này góp phần khuyến khích các em theo đuổi con đường nghiên cứu, sáng tạo khoa học – một trong những mục tiêu cốt lõi của giáo dục hiện đại.

Thứ năm, việc giảng dạy về châu Nam Cực giúp học sinh Việt Nam hiểu rõ trách nhiệm của mình trong cộng đồng toàn cầu.
Trong bối cảnh Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của nước biển dâng và biến đổi khí hậu, việc tìm hiểu về quá trình tan băng ở Nam Cực và tác động đến mực nước biển toàn cầu có ý nghĩa cảnh báo và giáo dục cao. Học sinh sẽ nhận thức rõ rằng hành động bảo vệ môi trường tại địa phương – như trồng cây, giảm rác thải nhựa, tiết kiệm năng lượng – cũng là cách góp phần vào nỗ lực bảo vệ hành tinh chung.

Giảng dạy về châu Nam Cực không chỉ là truyền đạt kiến thức địa lý đơn thuần, mà còn là cách giúp học sinh hiểu về Trái Đất trong tính toàn cầu, nhận thức về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và tự nhiên, và học được tinh thần hợp tác, nghiên cứu, và bảo vệ môi trường. Đây là một nội dung có giá trị nhân văn, khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần đào tạo thế hệ công dân có trách nhiệm, tri thức và tư duy toàn cầu – những yếu tố nền tảng của giáo dục thế kỷ XXI.